Viên nén Tovecor Plus 5mg/1,25mg TW2 điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Perindoprilarginin (tương đương 3,395mg perindopril) 5mg, Indapamid 1,25mg.Công dụng: Điều trị tăng huyết áp.Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Codupha (TW2)Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
- Thương hiệu
- Codupha (TW2)
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-26298-17
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Codupha (TW2)
Công dụng / chỉ định
Viên nén Tovecor Plus 5mg/1,25mg TW2 là gì? Viên nén Tovecor Plus 5mg/1,25mg chứa các hoạt chất Perindoprilarginin (tương đương 3,395mg perindopril) 5mg và Indapamid 1,25mg. Sản phẩm được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch.
Thành phần
Thành phần của Viên nén Tovecor Plus 5mg/1,25mg TW2 Perindoprilarginin (tương đương 3,395mg perindopril) 5mg Indapamid 1,25mg Tá dược: Lactose, Maltodextrin, Natri glycolat starch, Silicon dioxyd keo, Magnesi stearat, PEG 6000, HPMC15cps, Titan dioxyd, Talc, Ethanol 96%, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên.
Lưu ý và cảnh báo
Công dụng của Viên nén Tovecor Plus 5mg/1,25mg TW2 Chỉ định Thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp.
Mô tả chi tiết
Tác Dụng Phụ Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi, yếu cơ, cảm giác ran ran và đau buốt, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho khan, khó thở, rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, chán ăn, buồn nôn, nôn, ban da, co cứng cơ, ngứa. Thay đổi kết quả xét nghiệm máu (hiếm gặp). Ngừng thuốc ngay nếu có sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng gây khó thở, khó nuốt. Rối loạn chất điện giải, giảm kali máu, giảm natri máu hoặc nhiễm kiềm do giảm clo máu. Giảm kali máu là do dùng liều quá cao, và là tác dụng mong muốn thường gặp với tỷ lệ 3 - 7% người bệnh dùng thuốc. Đôi khi có giảm natri máu (phát triển âm ỉ trong điều trị dài ngày, không biểu hiện triệu chứng. Tuy nhiên cũng có thể xảy ra giảm natri máu nặng, nhưng hiếm. Một vài tăng acid uric máu và rất hiếm trường hợp dẫn đến bệnh gút lâm sàng, trừ trường hợp có tiền sử mắc bệnh gút, hoặc có suy thận mãn tính. Tăng đường huyết và đường niệu xuất hiện dưới 1% người bệnh dùng indapamid, do kết quả thứ phát của giảm kali máu. Có thể giảm dung nạp glucose ở một số ít người bệnh. Ngoài ra, hiếm gặp các tình trạng sau: Máu: Giảm tiểu cầu, mắt bạch cầu hạt. Mắt: Cận thị cấp tính. Chuột rút. Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào hoặc nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ không được liệt kê trong tờ rơi này, xin vui lòng thông báo cho bác sĩ của bạn. Tương tác thuốc Nên tránh dùng các thuốc sau nếu bạn đang được điều trị bằng Tovecor plus: Lithi: do có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu và gây độc tính cho người bệnh. Nếu sự kết hợp là thật sự cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh. Các thuốc chống viêm không steroid (như ibuprofen, aspirin...): do làm giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng độc tính trên thận, đặc biệt với các bệnh nhân có chức năng suy giảm thận từ trước đó. Sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người già. Bệnh nhân nên được theo dõi chức năng thận thường xuyên khi bắt đầu điều trị đồng thời, và định kì sau đó. Thuốc chống tăng huyết áp khác, thuốc chống trầm cảm như Imipramin (tricyclics), thuốc an thần kinh: Tăng khả năng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Corticosteroids, tetracosactide: Giảm tác dụng hạ huyết áp. Sử dụng đồng thời với các thuốc làm tăng kali máu (thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali), có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết. Thuốc lợi tiểu: điều trị trước với thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với Tovecor plus. Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, sulphonamid hạ đường huyết): do có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường được điều trị bằng insulin hoặc với sulphonamid. Indapamid giảm đáp ứng của động mạch đối với chất gây co mạch như noradrenalin, nhưng mức giảm không đủ để ngăn cản tác dụng điều trị của noradrenalin. Baclofen: Hiệp đồng tác dụng hạ huyết áp. Do đó cần theo dõi huyết áp và chức năng thận, giảm liều của thuốc nếu cần thiết. Allopurinol, thuốc kìm tế bào hoặc ức chế miễn dịch, corticosteroid toàn thân hoặc procainarmid: Dùng đồng thời với các chất ức chế ACE có thể dẫn đến tăng nguy cơ giảm bạch cầu.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.