Thuốc Mobic 7.5mg Boehringer điều trị viêm xương khớp (2 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất:7.5mg 4 - hydroxy - 2 - methyl - N - (5- methyl - 2 - thiazolyl) -2H - 1,2 - benzothiazine - 3 - carboxamide - 1,1 - dioxide (=meloxicam).Công dụng: Điều trị triệu chứng trong: viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hoá khớp), viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Boehringer IngelheimNơi sản xuất: Boehringer Ingel (Đức)
- Thương hiệu
- Boehringer Ingelheim
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 400110118924
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- BOEHRINGER INGEL
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Mobic 7.5mg Boehringer Chỉ định sử dụng Thuốc Mobic 7.5Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hoá khớp). Viêm khớp dạng thấp. Viêm cột sống dính khớp. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Mobic là một thuốc chống viêm không steroid có khả năng hạ sốt, giảm đau và kháng viêm hiệu quả. Tác dụng này đạt được nhờ cơ chế ức chế quá trình sinh tổng hợp các prostaglandin – tác nhân trung gian kích hoạt phản ứng viêm của cơ thể do meloxicam đảm nhiệm. Thực nghiệm sinh học (in vivo) chứng minh meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin tại ổ viêm mạnh mẽ hơn so với tác động tại thận hay niêm mạc dạ dày. Sự chọn lọc này liên quan đến khả năng ức chế ưu thế trên enzyme COX-2 so với COX-1, đây cũng là cơ sở mang lại hiệu quả điều trị vượt trội của nhóm NSAIDs. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Hoạt chất meloxicam được dung nạp rất tốt qua hệ tiêu hóa với sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 90%. Sau khi uống một liều đơn, nồng độ đỉnh trong huyết tương của dạng viên nén và viên nang thường đạt được sau khoảng 5-6 giờ. Quá trình hấp thu của thuốc không bị cản trở hay thay đổi bởi thức ăn hoặc các chất kháng acid vô cơ dùng kèm. Phân bố: Tỷ lệ liên kết của meloxicam với protein huyết tương (đặc biệt là albumin (99%)) rất cao. Thuốc có khả năng thâm nhập tốt vào dịch khớp với nồng độ đo được bằng khoảng một nửa nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc tương đối thấp, dao động khoảng 1L sau khi dùng đường tiêm, với mức biến thiên giữa các cá thể từ 7 - 20%. Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa của meloxicam diễn ra mạnh mẽ tại gan. Các chất chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu đều không còn hoạt tính sinh học. Thử nghiệm in vitro cho thấy enzyme CYP 2C9 đóng vai trò chủ đạo trong chu trình chuyển hóa này, cùng với sự hỗ trợ thứ yếu từ isoenzyme CYP 3A4. Hoạt tính chống oxy hóa ở người bệnh tạo ra hai chất chuyển hóa khác với tỷ lệ lần lượt là 16% và 4% so với liều dùng ban đầu. Thải trừ: Thuốc được đào thải đồng đều qua phân và nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Lượng hoạt chất nguyên vẹn được tìm thấy trong phân chiếm dưới 5%, trong khi lượng đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu chỉ là một phần rất nhỏ. Thời gian bán thải trung bình của thuốc sau khi uống hoặc tiêm dao động từ 13 đến 25 giờ.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Mobic 7.5mg Boehringer 1 viên chứa: Meloxicam (7.5mg)
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Mobic 7.5mg Boehringer Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh nên uống trọn vẹn 1 viên thuốc cùng với nước lọc hoặc các loại đồ uống lỏng khác ngay trong bữa ăn. Toàn bộ liều lượng cần thiết trong ngày nên được uống một lần duy nhất (đơn liều). Liều dùng phù hợp Liều lượng khuyến cáo cụ thể cho từng trường hợp như sau: Viêm xương khớp: Sử dụng liều khởi đầu 7,5 mg/ngày. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định tăng liều lên đến 15 mg/ngày. Viêm khớp dạng thấp: Liều thông thường là 15 mg/ngày. Dựa trên mức độ đáp ứng lâm sàng, liều dùng có thể giảm xuống còn 7,5 mg/ngày. Viêm cột sống dính khớp: Áp dụng liều 15 mg/ngày. Tùy thuộc vào hiệu quả điều trị, có thể cân nhắc giảm liều xuống 7,5 mg/ngày. Đối tượng có nguy cơ cao gặp tác dụng phụ: Nên bắt đầu quá trình điều trị với liều thấp 7,5 mg/ngày. Bệnh nhân suy thận nặng đang phải chạy thận nhân tạo: Liều lượng meloxicam tối đa không được vượt quá 7,5 mg/ngày. Thanh thiếu niên: Liều dùng tối đa được tính toán theo cân nặng là 0,25 mg/kg. Lưu ý: Thông tin liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể cần được điều chỉnh dựa trên thể trạng và diễn tiến bệnh lý của từng cá nhân dưới sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Khi dùng quá liều phải làm sao? Khi xảy ra tình trạng quá liều, cần nhanh chóng áp dụng các biện pháp rửa dạ dày kết hợp điều trị hỗ trợ triệu chứng toàn thân do hiện chưa có chất giải độc đặc hiệu cho meloxicam. Nghiên cứu lâm sàng ghi nhận việc sử dụng cholestyramine giúp đẩy nhanh tốc độ đào thải hoạt chất này ra khỏi cơ thể. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều, hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần sát với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống bù gấp đôi liều lượng quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo các thông tin cảnh báo dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Mobic 7,5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với meloxicam hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc. Có nguy cơ dị ứng chéo với acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAIDs). Bệnh nhân từng xuất hiện các triệu chứng hen phế quản tiến triển, polyp mũi, nổi mày đay hoặc phù mạch sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác. Dùng để giảm đau trước và sau khi thực hiện phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG). Bệnh nhân đang bị loét/thủng đường tiêu hóa hoặc có tiền sử gần đây gặp tình trạng này. Người mắc bệnh viêm ruột tiến triển (như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng). Bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Người bị suy thận nặng nhưng chưa được tiến hành lọc máu. Bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa rõ rệt, xuất huyết não gần đây hoặc có các rối loạn chảy máu toàn thân đã được xác định. Người bị suy tim nặng chưa được kiểm soát ổn định. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Bệnh nhân mắc các bệnh lý di truyền hiếm gặp không tương thích với các thành phần tá dược của thuốc. Trẻ em dưới 12 tuổi. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa hoặc đang dùng các thuốc chống đông máu. Cần theo dõi sát sao các biểu hiện ở đường tiêu hóa; nếu phát hiện loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa, phải ngừng thuốc ngay lập tức. Các biến cố nghiêm trọng này có thể xảy ra đột ngột mà không có dấu hiệu báo trước hay tiền sử bệnh lý tiêu hóa nặng. Các phản ứng nguy hiểm trên da như viêm tróc da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc tuy rất hiếm gặp nhưng đã được báo cáo có liên quan đến việc dùng NSAIDs. Nguy cơ này thường cao nhất trong tháng đầu tiên của liệu trình điều trị. Cần ngừng sử dụng MOBIC ngay khi phát hiện các nốt phát ban, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào. Thuốc có thể làm tăng nguy cơ gặp các biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ dẫn đến tử vong. Nhóm đối tượng có nguy cơ cao bao gồm: Người cao tuổi. Bệnh nhân bị mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư hoặc có bệnh lý thận rõ rệt. Người đang dùng đồng thời thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II. Bệnh nhân vừa trải qua các cuộc đại phẫu gây giảm thể tích máu. Ở những bệnh nhân này, cần kiểm soát chặt chẽ lượng nước tiểu và chức năng thận khi bắt đầu dùng thuốc. Ngoài ra, các NSAID có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhu mô thận hoặc hội chứng thận hư nhưng tần suất hiếm gặp hơn. Liều dùng của Mobic trên những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang lọc máu không được vượt quá 7,5 mg. Không cần giảm liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (như là ở những bệnh nhân với độ thanh thải Creatinin trên 25 mI/phút). Thuốc có thể làm tăng nhẹ và tạm thời nồng độ transaminase huyết thanh hoặc các chỉ số chức năng gan khác. Nếu các chỉ số này tăng cao rõ rệt hoặc kéo dài, cần ngừng dùng MOBIC và thực hiện các xét nghiệm kiểm tra. Không cần điều chỉnh liều ở người bị xơ gan đã ổn định trên lâm sàng. Cần giám sát chặt chẽ những người bệnh có thể trạng yếu, suy nhược do khả năng chịu đựng tác dụng phụ kém hơn. Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi do chức năng gan, thận, tim thường đã suy giảm. Các thuốc NSAID có thể gây giữ muối natri, kali và nước, đồng thời làm giảm hiệu quả bài tiết natri của thuốc lợi tiểu, có thể làm khởi phát hoặc trầm trọng hơn tình trạng suy tim hoặc tăng huyết áp. Meloxicam cũng có thể làm che lấp các triệu chứng của tình trạng nhiễm trùng. Việc sử dụng meloxicam có thể gây ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản, do đó không khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang mong muốn có thai. Những phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc đang thăm khám vô sinh nên cân nhắc ngừng điều trị bằng thuốc này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu cụ thể về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người bệnh cần được cảnh báo về nguy cơ gặp các tác dụng phụ như rối loạn thị giác (bao gồm nhìn mờ), chóng mặt, ngủ gật, xây xẩm hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh tuyệt đối không thực hiện các hoạt động nguy hiểm như lái xe hay vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chống chỉ định sử dụng MOBIC cho phụ nữ đang mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Các thuốc nhóm NSAID có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do chưa có kinh nghiệm lâm sàng cụ thể đối với MOBIC trên đối tượng này, thuốc chống chỉ định dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Tương tác với thuốc khác Tránh phối hợp meloxicam với các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác (bao gồm cả các NSAID khác) do nguy cơ hiệp đồng làm tăng tỷ lệ loét và xuất huyết tiêu hóa. Thuốc chống đông máu đường uống (heparin), thuốc tiêu huyết khối: Làm tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi sát các chỉ số đông máu nếu bắt buộc phải phối hợp. Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): Tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng của tiểu cầu. Lithium: Làm giảm đào thải lithium qua thận dẫn đến tăng nồng độ chất này trong huyết tương và có thể gây độc. Tránh dùng đồng thời; nếu bắt buộc phải phối hợp, cần theo dõi sát nồng độ lithium huyết tương khi bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngừng meloxicam. Methotrexate: NSAID làm giảm bài tiết methotrexate qua thận, làm tăng nồng độ chất này trong máu. Không khuyến cáo phối hợp với liều cao methotrexate (trên 15 mg/tuần). Trong trường hợp dùng liều thấp, cần theo dõi sát công thức máu và chức năng thận, đặc biệt thận trọng nếu dùng chung trong vòng 3 ngày vì nồng độ methotrexate có thể tăng cao gây độc tính. Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Đã có báo cáo về việc giảm hiệu quả tránh thai khi dùng chung với NSAID, tuy nhiên cần thêm dữ liệu để khẳng định. Thuốc lợi tiểu: Dùng chung với các thuốc chống viêm không steroid có nhiều khả năng đưa đến suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước. Những bệnh nhân đang dùng MOBIC với thuốc lợi tiểu cần được bổ sung đầy đủ nước và theo dõi chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị. Thuốc chống tăng huyết áp (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu): Hiệu quả hạ áp có thể bị giảm do NSAID ức chế prostaglandin gây giãn mạch. Sự phối hợp giữa NSAID, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế men chuyển có thể gây suy giảm thêm chức năng cầu thận, dẫn đến suy thận cấp ở người đã có tổn thương thận trước đó. Cholestyramine: Liên kết với meloxicam tại đường tiêu hóa, làm tăng tốc độ đào thải của thuốc. Cyclosporin: Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng độc tính trên thận của cyclosporin thông qua tác dụng trung gian của prostaglandin. Cần đánh giá chức năng thận định kỳ khi phối hợp.
Mô tả chi tiết
Thuốc Mobic 7.5mg Boehringer là gì? Thuốc Mobic 7.5mg Boehringer thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc phân nhóm Oxicam. Với hoạt chất chính là meloxicam, dược phẩm này mang lại hiệu quả giảm đau, chống viêm và hạ sốt nhanh chóng. Thuốc thường được chỉ định để cải thiện các triệu chứng đau nhức và phản ứng viêm ở những người mắc bệnh lý xương khớp hoặc thoái hóa khớp.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.