← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Magrax 90mg (Hộp 4 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Etoricoxib 90mgCông dụng: Điều trị viêm xương khớp, Cơn gout cấp, Viêm khớp dạng thấp, Đau cấp do phẫu thuật răng, Thống kinh nguyên phát, Đau cơ xương mãn tính.Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén Thương hiệu: DavipharmNơi sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Etoricoxib 90mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Etoricoxib 90mg T&aacute; dược: Cell ulose vi tinh thể, lactose monohydrat, povidon, natri starch glycolat, natri lauryl&nbsp; sulfat, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, m&agrave;u green mint, m&agrave;u sunset yellow, m&agrave;u brilliant blue. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị: Vi&ecirc;m xương khớp. Cơn gout cấp. Vi&ecirc;m khớp dạng thấp. Đau cấp do phẫu thuật răng. Thống kinh nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Đau cơ xương m&atilde;n t&iacute;nh. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Lo&eacute;t dạ d&agrave;y hoặc xuất huyết ti&ecirc;u ho&aacute;. Suy gan nặng. Suy thận nặng (Cl Cr < 30 mL/ ph&uacute;t). Tiền sử hen, vi&ecirc;m mũi cấp, polyp mũi, ph&ugrave; mạch thần kinh, m&agrave;y đay khi d&ugrave;ng aspirin hoặc&nbsp; NSAID. Phụ nữ c&oacute; thai hoặc cho con b&uacute;. Trẻ em dưới 16 tuổi. Vi&ecirc;m b&agrave;ng quang. Suy tim ứ huyết nặng Liều d&ugrave;ng Vi&ecirc;m xương khớp, thống kinh nguy&ecirc;n ph&aacute;t, đau cơ xương m&atilde;n t&iacute;nh: 60 mg/ ng&agrave;y. Vi&ecirc;m khớp dạng thấp: 90 mg/ ng&agrave;y. Cơn gout cấp, đau cấp do phẫu thuật răng: 120 mg/ ng&agrave;y . Liều 120 mg chỉ d&ugrave;ng trong giai đoạn cấp. T&aacute;c dụng phụ Ch&oacute;ng mặt, đau đầu, rối loạn ti&ecirc;u ho&aacute;, ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u, đau thượng vị, suy nhược, giống bệnh c&uacute;m, tăng men gan. Kh&ocirc;ng thường gặp: P h&ugrave;, tăng trọng, lo lắng, trầm cảm, mất ngủ, dị cảm, ngủ g&agrave;, nh&igrave;n mờ, &ugrave; tai, suy tim, tăng huyết &aacute;p. Nguy cơ huyết khối tim mạch Th&ocirc;ng b&aacute;o cho thầy thuốc c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Thận trọng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh tim thiếu m&aacute;u, suy thận, xơ gan, suy tim, rối loạn chức năng thất tr&aacute;i, tăng huyết &aacute;p, c&oacute; nguy cơ ph&ugrave;, người lớn tuổi, bệnh nh&acirc;n mất nước. Nguy cơ huyết khối tim mạch: C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs), kh&ocirc;ng phải aspirin, d&ugrave;ng đường to&agrave;n th&acirc;n, c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi m&aacute;u cơ tim v&agrave; đột quỵ, c&oacute; thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ n&agrave;y c&oacute; thể xuất hiện sớm trong v&agrave;i tuần đầu d&ugrave;ng thuốc v&agrave; c&oacute; thể tăng l&ecirc;n theo thời gian d&ugrave;ng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. B&aacute;c sỹ cần đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ sự xuất hiện của c&aacute;c biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c triệu chứng tim mạch trước đ&oacute;. Bệnh nh&acirc;n cần được cảnh b&aacute;o về c&aacute;c triệu chứng của biến cố tim mạch nghi&ecirc;m trọng v&agrave; cần thăm kh&aacute;m b&aacute;c sỹ ngay khi xuất hiện c&aacute;c triệu chứng&nbsp; n&agrave;y. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng ở liều h&agrave;ng ng&agrave;y thấp nhất c&oacute; hiệu quả trong thời gian ngắn nhất c&oacute; thể * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: Giống như c&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế tổng hợp prostaglandin kh&aacute;c đ&atilde; biết, cần tr&aacute;nh sử dụng etoricoxib ở những phụ nữ mang thai muộn v&igrave; c&oacute; thể g&acirc;y ra đ&oacute;ng ống động mạch sớm. Chưa c&oacute; những nghi&ecirc;n cứu đối chứng đầy đủ tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai. Chỉ n&ecirc;n sử dụng etoricoxib trong 2 qu&yacute; đầu mang thai nếu lợi &iacute;ch m&agrave; n&oacute; mang lại lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi Phụ nữ cho con b&uacute;: Etoricoxib được b&agrave;i tiết trong sữa chuột cống. Người ta chưa biết n&oacute; c&oacute; được b&agrave;i tiết trong sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. Bởi v&igrave; c&oacute; nhiều thuốc được b&agrave;i tiết trong sữa mẹ v&agrave; bởi v&igrave; những t&aacute;c dụng c&oacute; hại c&oacute; thể c&oacute; của c&aacute;c thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong thời kỳ b&uacute; mẹ, việc quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con b&uacute; t&ugrave;y thuộc v&agrave;o tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Warfarin: Ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; điều trị duy tr&igrave; ổn định bằng warfarin, sử dụng liều etoricoxib 120 mg h&agrave;ng ng&agrave;y c&oacute; thể dẫn tới sự tăng khoảng 13% lượng prothrombin so với tỉ lệ chuẩn quốc tế (International Normalised Ratio - INR). Cần kiểm so&aacute;t chặt chẽ gi&aacute; trị INR khi bắt đầu điều trị bằng etoricoxib hoặc khi chuyển sang điều trị bằng etoricoxib , đặc biệt l&agrave; v&agrave;o những ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n, khi bệnh nh&acirc;n đang sử dụng warfarin hoặc chất tương tự. Rifampin: Sử dụng đồng thời etoricoxib với rifampin, một t&aacute;c nh&acirc;n c&oacute; khả năng g&acirc;y cảm ứng men chuyển h&oacute;a ở gan mạnh, l&agrave;m giảm 65% diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC) trong huyết tương của etoricoxib . Tương t&aacute;c n&agrave;y cần được t&iacute;nh đến khi etoricoxib được sử dụng c&ugrave;ng với&nbsp; rifampin. Methotrexat: Cần gi&aacute;m s&aacute;t độc t&iacute;nh của methotrexat khi sử dụng đồng thời etoricoxib với liều lớn hơn 90 mg h&agrave;ng ng&agrave;y v&agrave; methotrexat. C&aacute;c chất ức chế men chuyển dạng angiotensin (ACE) : Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o thừa nhận c&aacute;c chất ức chế NSAIDs kh&ocirc;ng chọn lọc v&agrave; ức chế chọn lọc COX - 2 c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p của c&aacute;c chất ức chế ACE. Lithi: Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o thừa nhận c&aacute;c chất ức chế NSAIDs kh&ocirc;ng chọn lọc v&agrave; ức chế chọn lọc&nbsp; COX- 2 c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ lithi huyết tương. Aspirin: S ử dụng đồng thời aspirin liều thấp với etoricoxib c&oacute; thể dẫn tới kết quả l&agrave; sự tăng tốc độ lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; c&aacute;c biến chứng kh&aacute;c so với trường hợp chỉ d&ugrave;ng ri&ecirc;ng etoricoxib . C&aacute;c thuốc uống tr&aacute;nh thụ thai : Điều trị bằng etoricoxib liều 120 mg với một thuốc tr&aacute;nh thụ thai chứa 35 mcg ethinyl estradiol (EE) v&agrave; 0,5 đến 1 mg norethindron trong 21 ng&agrave;y, sử dụng đồng thời hay c&aacute;ch nhau 12 giờ l&agrave;m tăng AUC ở trạng th&aacute;i ổn định của EE l&ecirc;n 50 - 60% Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ&nbsp; C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n Thương hiệu: Davipharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty CP Dược phẩm Đạt Vi Ph&uacute; (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.