← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hỗn dịch uống Apidom 5ml điều trị chứng nôn và buồn nôn, nấc cụt, ăn không tiêu (30 gói x 5ml)

Hoạt chất: Domperidon - 5mg/5mlCông dụng: Ðiều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruộtĐối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ emHình thức: Hỗn dịch uốngThương hiệu: ApimedNơi sản xuất: Công ty cổ phần dược Apimed (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Apimed
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110477224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Apimed

Công dụng / chỉ định

Điều trị chứng nôn và buồn nôn, nấc cụt, ăn không tiêu

Thành phần

Domperidon 1mg/ml

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Domperidon - 5mg/5ml Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) -&ETH;iều trị triệu chứng buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n nặng, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế b&agrave;o. -&ETH;iều trị triệu chứng buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, cảm gi&aacute;c chướng v&agrave; nặng v&ugrave;ng thượng vị, kh&oacute; ti&ecirc;u sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) -N&ocirc;n sau khi mổ. -Chảy m&aacute;u đường ti&ecirc;u h&oacute;a. -Tắc ruột cơ học. -Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. -D&ugrave;ng domperidon thường xuy&ecirc;n hoặc d&agrave;i ng&agrave;y. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Thuốc d&ugrave;ng chủ yếu theo đường uống, rất hiếm khi d&ugrave;ng đường ti&ecirc;m. Phải uống thuốc 15 - 30 ph&uacute;t trước bữa ăn. Người lớn: Cứ 4 đến 8 giờ, uống một liều 10 - 20mg (tối đa 1mg/kg), hoặc đặt thuốc v&agrave;o trực tr&agrave;ng 30 đến 60mg. Trẻ em: Cứ 4 đến 8 giờ, uống một liều 200 - 400 microgram/kg (hoặc mỗi ng&agrave;y đặt v&agrave;o trực tr&agrave;ng 4mg/kg, chia l&agrave;m nhiều lần). &ETH;ường ti&ecirc;m: &Iacute;t d&ugrave;ng. Ti&ecirc;m c&aacute;c liều 10mg, tối đa 5 lần mỗi ng&agrave;y. Kh&ocirc;ng ti&ecirc;m thuốc cả liều một lần theo đường tĩnh mạch cho người bệnh c&oacute; nguy cơ bị loạn nhịp tim hoặc hạ kali huyết, người bệnh đang d&ugrave;ng thuốc chống ung thư; nếu phải d&ugrave;ng thuốc theo đường tĩnh mạch th&igrave; phải truyền chậm trong v&ograve;ng 15 đến 30 ph&uacute;t. Liều cao tới 2mg/kg/ng&agrave;y nhất thiết phải truyền thật chậm trong thời gian tối thiểu 6 giờ. (Hiện nay, nhiều nước đ&atilde; cấm d&ugrave;ng thuốc theo đường tĩnh mạch). T&aacute;c dụng phụ Hiếm gặp, ADR <1/1000 Domperidon kh&oacute; qua được h&agrave;ng r&agrave;o m&aacute;u - n&atilde;o v&agrave; &iacute;t c&oacute; khả năng hơn metoclopramid g&acirc;y ra c&aacute;c t&aacute;c dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại th&aacute;p hoặc buồn ngủ. Rối loạn ngoại th&aacute;p v&agrave; buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp v&agrave; thường do rối loạn t&iacute;nh thấm của h&agrave;ng r&agrave;o m&aacute;u - n&atilde;o (trẻ đẻ non, tổn thương m&agrave;ng n&atilde;o) hoặc do qu&aacute; liều. Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, v&uacute; to hoặc đau tức v&uacute; do tăng prolactin huyết thanh c&oacute; thể gặp ở người bệnh d&ugrave;ng thuốc liều cao d&agrave;i ng&agrave;y. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Chỉ được d&ugrave;ng domperidon kh&ocirc;ng qu&aacute; 12 tuần cho người bệnh Parkinson. C&oacute; thể xuất hiện c&aacute;c t&aacute;c dụng c&oacute; hại ở thần kinh trung ương. Chỉ d&ugrave;ng domperidon cho người bệnh Parkinson khi c&aacute;c biện ph&aacute;p chống n&ocirc;n kh&aacute;c, an to&agrave;n hơn kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng. Phải giảm 30 - 50% liều ở người bệnh suy thận v&agrave; cho uống thuốc l&agrave;m nhiều lần trong ng&agrave;y. Domperidon rất &iacute;t khi được d&ugrave;ng theo đường ti&ecirc;m. Nếu d&ugrave;ng domperidon theo đường tĩnh mạch th&igrave; phải thật thận trọng, đặc biệt l&agrave; ở người bệnh c&oacute; nguy cơ loạn nhịp tim hoặc hạ kali huyết, người bệnh đang d&ugrave;ng thuốc chống ung thư. Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; đang cho con b&uacute; Thời kỳ mang thai: Domperidon kh&ocirc;ng g&acirc;y qu&aacute;i thai. Tuy nhi&ecirc;n, để an to&agrave;n, tr&aacute;nh d&ugrave;ng thuốc cho người mang thai. Thời kỳ cho con b&uacute;: Domperidon b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ với nồng độ thấp; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho người cho con b&uacute;. Sử dụng thuốc cho người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o cụ thể về ảnh hưởng của thuốc với người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, để đảm bảo an to&agrave;n bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ trước khi sử dụng. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&oacute; thể d&ugrave;ng domperidon c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc giải lo. C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng cholinergic c&oacute; thể ức chế t&aacute;c dụng của domperidon. Nếu buộc phải d&ugrave;ng kết hợp với c&aacute;c thuốc n&agrave;y th&igrave; c&oacute; thể d&ugrave;ng atropin sau khi đ&atilde; cho uống domperidon. Nếu d&ugrave;ng domperidon c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid th&igrave; phải uống domperidon trước bữa ăn v&agrave; phải uống c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn. Bảo quản : Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i : Hộp 30 g&oacute;i Thương hiệu : Apimed Nơi sản xuất : C&ocirc;ng ty cổ phần dược Apimed (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.