← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Agdicerin 50mg Agimexpharm điều trị triệu chứng các bệnh thoái hóa khớp hông, gối (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Diacerein 50mgCông dụng: Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm,…Đối tượng sử dụng: Trên 18 tuổiHình thức: Viên nang cứngThương hiệu: AgimexpharmNơi sản xuất: Đường Vũ Trọng Phụng; Khóm Thạnh An; P; Mỹ Thới; TP; Long Xuyên; Tỉnh An Giang Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110256023
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Agimexpharm

Công dụng / chỉ định

Điều trị triệu chứng thoái hoá khớp

Thành phần

Diacerein 50mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Diacerein 50mg Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Agdicerin 50Mg được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: - Điều trị triệu chứng cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp h&ocirc;ng hoặc gối, với t&aacute;c dụng chậm. - Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o điều trị bằng Agdicerin 50Mg cho những bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp h&ocirc;ng c&oacute; tiến triển nhanh do những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&oacute; thể đ&aacute;p ứng yếu hơn với diacerein. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Thuốc Agdicerin 50mg chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau: - Mẫn cảm với c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc hoặc những người c&oacute; tiền sử mẫn cảm với c&aacute;c dẫn xuất của anthraquinon. - Bệnh nh&acirc;n đang mắc c&aacute;c bệnh về gan hoặc c&oacute; tiền sử bệnh gan. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử ti&ecirc;u chảy nặng, mất nước, giảm kali m&aacute;u phải nhập viện. Liều d&ugrave;ng và cách dùng C&aacute;ch d&ugrave;ng - N&ecirc;n uống thuốc c&ugrave;ng với bữa ăn. - Thuốc phải được nuốt nguy&ecirc;n vẹn (kh&ocirc;ng được l&agrave;m vỡ thuốc) với 1 ly nước. Liều d&ugrave;ng - Việc sử dụng Agdicerin 50Mg n&ecirc;n được bắt đầu bởi b&aacute;c sĩ c&oacute; kinh nghiệm trong điều trị tho&aacute;i h&oacute;a khớp. Chế độ liều - Liều lượng thường d&ugrave;ng cho người lớn: Do một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể bị đi ngo&agrave;i ph&acirc;n lỏng hoặc ti&ecirc;u chảy, liều khởi đầu khuyến c&aacute;o của Diacerein l&agrave; 50 mg một lần/ng&agrave;y v&agrave;o bữa tối trong v&ograve;ng 2 &ndash; 4 tuần đầu ti&ecirc;n. Sau đ&oacute; c&oacute; thể tăng l&ecirc;n liều 50mg x 2 lần/ng&agrave;y. Khi đ&oacute; n&ecirc;n uống thuốc c&ugrave;ng với bữa ăn (1 vi&ecirc;n v&agrave;o bữa s&aacute;ng v&agrave; vi&ecirc;n c&ograve;n lại v&agrave;o bữa tối). - Tuy nhi&ecirc;n, v&igrave; Agdicerin 50Mg c&oacute; khởi ph&aacute;t hiệu quả chậm v&agrave; t&aacute;c dụng c&oacute; lợi quan s&aacute;t được sau 2 &ndash; 4 tuần điều trị, cần khuyến kh&iacute;ch bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngưng điều trị trước khi hiệu quả của thuốc được thấy r&otilde; r&agrave;ng. V&igrave; Agdicerin 50Mg kh&ocirc;ng ức chế tổng hợp prostaglandin, thuốc kh&ocirc;ng g&acirc;y hại cho dạ d&agrave;y, v&igrave; vậy c&oacute; thể được k&ecirc; đơn an to&agrave;n với một thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID) trong 2 &ndash; 4 tuần điều trị đầu ti&ecirc;n. - Khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng k&ecirc; Agdicerin 50Mg cho bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 65 tuổi, đặc biệt l&agrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử ti&ecirc;u chảy. L&agrave;m g&igrave; khi d&ugrave;ng qu&aacute; liều - D&ugrave;ng liều cao Diacerein do uống nhầm hoặc cố &yacute; c&oacute; thể g&acirc;y ti&ecirc;u chảy. Cần điều trị triệu chứng. Nếu ti&ecirc;u chảy k&eacute;o d&agrave;i, xin đến gặp b&aacute;c sĩ của bạn. Điều trị cấp cứu bao gồm phục hồi c&acirc;n bằng nước &ndash; điện giải nếu cần thiết. - T&iacute;ch cực theo d&otilde;i để c&oacute; biện ph&aacute;p xử l&yacute; kịp thời. L&agrave;m g&igrave; khi qu&ecirc;n 1 liều - Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhi&ecirc;n, nếu thời gian gi&atilde;n c&aacute;ch với liều tiếp theo qu&aacute; ngắn th&igrave; bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave; tiếp tục lịch d&ugrave;ng thuốc. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng liều gấp đ&ocirc;i để b&ugrave; cho liều đ&atilde; bị bỏ lỡ. T&aacute;c dụng phụ Tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột v&agrave; đau bụng l&agrave; t&aacute;c dụng phụ thường gặp nhất trong khi điều trị với Diacerein. Những triệu chứng n&agrave;y c&oacute; thể xuất hiện trong v&agrave;i ng&agrave;y điều trị đầu ti&ecirc;n v&agrave; trong hầu hết trường hợp. Rất hay gặp (> 1/10): Ti&ecirc;u chảy, đau bụng. Thường gặp (> 1/100 v&agrave; < 1/10): Tăng nhu động ruột, đầy hơi. C&aacute;c t&aacute;c dụng n&agrave;y sẽ thuy&ecirc;n giảm khi tiếp tục sử dụng thuốc. Trong một số trường hợp xuất hiện ti&ecirc;u chảy nghi&ecirc;m trọng c&oacute; biến chứng như mất nước v&agrave; rối loạn c&acirc;n bằng điện giải. Rối loạn hệ gan mật: - &Iacute;t gặp (> 1/1000 v&agrave; < 1/100): Tăng enzym gan huyết thanh. Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: - Thường gặp (> 1/100 v&agrave; < 1/10): Ngứa, ban da, ch&agrave;m. Lưu &yacute; ở người bệnh d&ugrave;ng Agdicerin 50Mg đ&ocirc;i khi nước tiểu v&agrave;ng sậm hơn, đ&acirc;y l&agrave; dấu hiệu điển h&igrave;nh của loại hợp chất c&oacute; trong thuốc v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa về l&acirc;m s&agrave;ng. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. C&aacute;ch xử tr&iacute; ADR - Với c&aacute;c phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến h&agrave;nh điều trị hỗ trợ (giữ tho&aacute;ng kh&iacute; v&agrave; d&ugrave;ng epinephrin, thở oxygen, d&ugrave;ng kh&aacute;ng histamin, corticoid&hellip;). Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - N&ecirc;n c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch v&agrave; nguy cơ của việc d&ugrave;ng thuốc Agdicerin 50mg cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; rối loạn đường ruột trước đ&oacute;, đặc biệt l&agrave; đại tr&agrave;ng dễ bị k&iacute;ch th&iacute;ch. Ti&ecirc;u chảy - Uống Agdicerin 50Mg thường xuy&ecirc;n c&oacute; thể g&acirc;y ti&ecirc;u chảy (xem phần t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn), từ đ&oacute; dẫn tới mất nước v&agrave; giảm kali m&aacute;u. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n ngừng sử dụng diacerein khi bị ti&ecirc;u chảy v&agrave; trao đổi với b&aacute;c sĩ điều trị về c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị thay thế. - N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng Agdicerin 50Mg cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; sử dụng thuốc lợi tiểu do l&agrave;m tăng nguy cơ mất nước v&agrave; giảm kali m&aacute;u. - Đặc biệt thận trọng đề ph&ograve;ng giảm kali m&aacute;u khi bệnh nh&acirc;n c&oacute; sử dụng đồng thời c&aacute;c glycosid tim (digitoxin, digoxin). - Tr&aacute;nh sử dụng đồng thời Agdicerin 50Mg với c&aacute;c thuốc nhuận tr&agrave;ng. Nhiễm độc gan - Tăng nồng độ enzym gan huyết thanh v&agrave; c&aacute;c triệu chứng tổn thương gan cấp t&iacute;nh đ&atilde; được ghi nhận trong thời gian lưu h&agrave;nh Agdicerin 50Mg tr&ecirc;n thị trường. - Trước khi bắt đầu điều trị bằng Agdicerin 50Mg, n&ecirc;n hỏi bệnh nh&acirc;n về c&aacute;c bệnh mắc k&egrave;m v&agrave; tiền sử, đặc biệt l&agrave; c&aacute;c bệnh về gan v&agrave; s&agrave;ng lọc c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n ch&iacute;nh g&acirc;y ra bệnh gan tiến triển. Nếu chẩn đo&aacute;n mắc c&aacute;c bệnh gan được x&aacute;c định, chống chỉ định d&ugrave;ng Agdicerin 50Mg. - Cần theo d&otilde;i chặt chẽ c&aacute;c dấu hiệu tổn thương gan v&agrave; thận trọng khi sử dụng Agdicerin 50Mg đồng thời với c&aacute;c thuốc g&acirc;y tổn thương gan. Khuyến c&aacute;o bệnh nh&acirc;n giảm uống rượu khi đang điều trị bằng Agdicerin 50Mg. - Ngừng d&ugrave;ng Agdicerin 50Mg nếu ph&aacute;t hiện tăng enzym gan hay nghi ngờ c&oacute; dấu hiệu hoặc triệu chứng của tổn thương gan. Tư vấn cho bệnh nh&acirc;n về c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng của nhiễm độc gan v&agrave; y&ecirc;u cầu bệnh nh&acirc;n li&ecirc;n lạc ngay với b&aacute;c sĩ điều trị trong trường hợp ph&aacute;t hiện dấu hiệu của tổn thương gan. - Suy thận l&agrave;m thay đổi dược động học của diacerein, do đ&oacute; n&ecirc;n giảm liều trong những trường hợp n&agrave;y (độ thanh thải creatinin < 30ml/ph&uacute;t). - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n k&ecirc; đơn Agdicerin 50Mg cho trẻ em dưới 15 tuổi v&igrave; chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng ở nh&oacute;m tuổi n&agrave;y. Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Thời kỳ mang thai v&agrave; cho con b&uacute; - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc ở phụ nữ c&oacute; thai do kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu đầy đủ để đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả c&oacute; thể g&acirc;y dị dạng hay g&acirc;y độc cho b&agrave;o thai của thuốc Agdicerin 50mg trong thời kỳ mang thai. - Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin về độc t&iacute;nh của thuốc đối với thai nhi. - C&oacute; b&aacute;o c&aacute;o cho thấy lượng nhỏ dẫn xuất của Diacerein đi v&agrave;o sữa mẹ. V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc Agdicerin 50mg khi đang cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Sử dụng Agdicerin 50Mg c&oacute; thể g&acirc;y ti&ecirc;u chảy v&agrave; giảm kali m&aacute;u. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu quai v&agrave; c&aacute;c thiazid) hay với c&aacute;c glycosid tim (digitoxin, digoxin) do l&agrave;m tăng nguy cơ loạn nhịp (xem phần cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng). - N&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc chứa muối, oxid hoặc hydroxid nh&ocirc;m, calci v&agrave; magie v&igrave; ch&uacute;ng l&agrave;m giảm hấp thu Diacerein. C&oacute; thể d&ugrave;ng những chất n&agrave;y v&agrave;o một thời điểm kh&aacute;c (c&aacute;ch 2 giờ) sau khi uống Agdicerin 50mg. Bảo quản: - Để nơi m&aacute;t, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ dưới 30⁰C. - Để xa tầm tay trẻ em. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Hạn d&ugrave;ng: 36 th&aacute;ng kể từ ng&agrave;y sản xuất Thương hiệu: Agimexpharm Nơi sản xuất: Đường Vũ Trọng Phụng; Kh&oacute;m Thạnh An; P; Mỹ Thới; TP; Long Xuy&ecirc;n; Tỉnh An Giang Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.