Kem bôi da Apisolvat 0.05% Apimed giảm các triệu chứng viêm và ngứa các bệnh về da (10g)
Hoạt chất: Clobetasol PropionatCông dụng: Giảm các triệu chứng viêm và ngứa các bệnh về da như: Bệnh vảy nến, viêm dai dẳng khó chữa...Đối tượng sử dụng: Người lớn/Trẻ emHình thức: Tuýp kem bôiThương hiệu: ApimedNơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Apimed*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Apimed
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-31477-19
- Quy cách/đơn vị
- Tuýp
- Nhà sản xuất
- Apimed
Công dụng / chỉ định
Công dụng của da Apisolvat 0.05% Apimed Chỉ định sử dụng Kem bôi da Apisolvat 0.05% Apimed chứa corticosteroid dùng tại chỗ với hoạt lực rất mạnh, được chỉ định điều trị cho người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 1 tuổi gặp các tình trạng sau: Vảy nến (ngoại trừ thể mảng lan rộng). Viêm da dai dẳng khó chữa. Lichen phẳng. Lupus ban đỏ dạng đĩa. Các bệnh lý về da khác không có đáp ứng tốt với những nhóm steroid có hoạt lực thấp hơn. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý: Corticosteroid tác dụng tại chỗ nhóm 1 (nhóm có hoạt lực mạnh nhất). Mã ATC: DOZADO1 Hoạt chất Clobetasol dùng ngoài da mang lại hiệu quả chống viêm, giảm ngứa và co mạch. Cơ chế chống viêm của corticosteroid tại chỗ thông qua việc ức chế các phản ứng dị ứng ở pha muộn. Quá trình này bao gồm việc làm giảm mật độ của tế bào mast, hạn chế sự hóa ứng động cũng như hoạt hóa bạch cầu ái toan. Đồng thời, hoạt chất giúp giảm thiểu sự sản sinh cytokine từ các tế bào lympho, tế bào mono, tế bào mast, bạch cầu ái toan và ức chế con đường chuyển hóa của acid arachidonic. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Corticosteroid bôi ngoài da có khả năng hấp thu toàn thân qua những vùng da lành. Mức độ hấp thu này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tá dược của dạng bào chế và trạng thái nguyên vẹn của hàng rào biểu bì. Hiện tượng băng kín vùng bôi, tình trạng viêm da hoặc các bệnh lý tổn thương da khác có thể làm gia tăng lượng thuốc hấp thu qua da. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy, sau khi bôi liều thứ hai 30 g thuốc mỡ clobetasol propionat 0,05% trên da lành của người bình thường (cách liều đầu tiên 13 giờ), nồng độ đỉnh trung bình của hoạt chất trong huyết tương đạt khoảng 0,63 nanogram/ ml sau 8 giờ. Khi sử dụng liều thứ hai 30 g clobetasol propionat dạng kem 0,05%, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương ghi nhận cao hơn một chút so với dạng thuốc mỡ và đạt được sau 10 giờ bôi. Trong một thử nghiệm khác trên bệnh nhân vảy nến và chàm, sau khi bôi một liều đơn 25 g thuốc mỡ clobetasol propionat 0,05%, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt lần lượt khoảng 2,3 nanogram/ ml và 4,6 nanogram/ ml sau 3 giờ sử dụng. Phân bố: Do nồng độ thuốc tuần hoàn trong máu thấp hơn nhiều so với giới hạn có thể định lượng trực tiếp, việc đánh giá mức độ phơi nhiễm toàn thân của corticosteroid tại chỗ phải dựa vào các tiêu chí dược lực học. Chuyển hóa: Sau khi được hấp thu qua da vào cơ thể, corticosteroid tại chỗ có quá trình chuyển hóa tương tự như khi dùng đường toàn thân, chủ yếu xảy ra tại gan. Thải trừ: Thuốc được đào thải ra ngoài cơ thể chủ yếu qua thận. Một lượng nhỏ corticosteroid cùng các chất chuyển hóa của chúng được bài tiết qua đường mật.
Thành phần
Thành phần của Kem bôi da Apisolvat 0.05% Apimed Mỗi tuýp kem bôi da có trọng lượng 5g chứa hoạt chất chính: Clobetasol propionat: 2.5mg
Cách dùng
Cách dùng Kem bôi da Apisolvat 0.05% Apimed Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được bào chế để bôi trực tiếp ngoài da. Lưu ý về xử lý thuốc sau khi dùng: Tuyệt đối không vứt bỏ thuốc vào rác thải sinh hoạt hàng ngày hoặc xả vào nguồn nước sinh hoạt. Hãy tham khảo ý kiến của dược sĩ về quy trình tiêu hủy thuốc an toàn để bảo vệ môi trường. Liều dùng phù hợp Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 1 tuổi: Thoa một lớp kem mỏng và xoa nhẹ nhàng vừa đủ để phủ kín hoàn toàn vùng da bị tổn thương, thực hiện 1 - 2 lần mỗi ngày. Duy trì liều lượng này cho đến khi tình trạng bệnh được cải thiện, sau đó giảm dần tần suất bôi hoặc chuyển sang sử dụng các loại thuốc có hoạt lực thấp hơn. Sau mỗi lần thoa thuốc, cần đợi một khoảng thời gian để hoạt chất hấp thu hoàn toàn vào da trước khi bôi các sản phẩm làm mềm da khác. Có thể áp dụng các đợt điều trị ngắn ngày bằng Apisolvat để kiểm soát khi có các đợt bùng phát bệnh. Đối với các tổn thương da khó trị, đặc biệt là trường hợp có tăng sừng hóa, hiệu quả của Apisolvat có thể được tăng cường bằng cách băng kín vùng da điều trị bằng màng phim polythen. Thông thường, chỉ cần thực hiện băng kín qua đêm là đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn, sau đó duy trì cải thiện bằng cách bôi thuốc thông thường không cần băng kín. Nếu tình trạng tổn thương da không thuyên giảm hoặc chuyển biến xấu đi sau 2- 4 tuần, cần tiến hành chẩn đoán và đánh giá lại liệu trình điều trị. Thời gian điều trị liên tục không được kéo dài quá 4 tuần. Trong trường hợp bắt buộc phải điều trị tiếp tục, nên chuyển sang loại thuốc có hoạt lực thấp hơn. Liều dùng tối đa mỗi tuần không được vượt quá 50 g/ tuần. Khi đã kiểm soát được triệu chứng bệnh, cần tiến hành ngừng thuốc từ từ và duy trì chăm sóc da bằng các sản phẩm làm mềm da. Việc ngưng sử dụng Apisolvat đột ngột có thể khiến các bệnh lý da trước đó tái phát. Trường hợp bệnh da dai dẳng khó chữa, thường xuyên tái phát: Khi đợt cấp tính đã được kiểm soát ổn định bằng corticosteroid dùng liên tục, có thể cân nhắc chuyển sang phác đồ dùng ngắt quãng (bôi 1 lần/ngày, 2 lần/tuần và không băng kín) để giảm tần suất tái phát bệnh. Nên tiếp tục thoa thuốc lên những vùng da từng bị tổn thương hoặc có nguy cơ cao tái phát, kết hợp với việc bôi kem làm mềm da hàng ngày. Cần định kỳ đánh giá lại tình trạng bệnh, lợi ích và nguy cơ của việc tiếp tục điều trị. Trẻ em: Trẻ em dưới 1 tuổi: Chống chỉ định sử dụng. Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng tự ý. Chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ của bác sĩ. Liệu trình điều trị cho đối tượng này không được quá 5 ngày, phải đánh giá lại tình trạng hàng tuần và tuyệt đối không thực hiện băng kín vùng bôi thuốc. Do trẻ em có nguy cơ gặp các tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân cao hơn, thời gian điều trị cần ngắn hơn và ưu tiên dùng thuốc có hoạt lực thấp hơn so với người lớn. Bôi lên vùng da mặt: Thời gian điều trị tối đa không quá 5 ngày và tuyệt đối không được băng kín vùng da này. Người cao tuổi: Hiệu quả điều trị không có sự khác biệt so với người trẻ tuổi. Tuy nhiên, nếu xảy ra hiện tượng hấp thu toàn thân, tốc độ đào thải thuốc ở người cao tuổi có thể chậm hơn do chức năng gan hoặc thận suy giảm. Vì vậy, cần sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể để đạt hiệu quả điều trị. Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Nếu xảy ra hấp thu toàn thân (khi bôi diện rộng hoặc dùng kéo dài), tình trạng suy giảm chức năng gan, thận sẽ làm chậm quá trình chuyển hóa và thải trừ thuốc, làm tăng nguy cơ độc tính toàn thân. Cần sử dụng lượng thuốc ít nhất trong thời gian ngắn nhất để đạt hiệu quả lâm sàng. Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng: Việc bôi thuốc ngoài da vẫn có thể hấp thu một lượng hoạt chất đủ để gây ra các tác dụng toàn thân. Quá liều cấp tính rất hiếm khi xảy ra, tuy nhiên nếu lạm dụng thuốc hoặc dùng quá liều mạn tính, người bệnh có thể gặp các biểu hiện của tình trạng tăng cortisol huyết. Xử trí: Khi phát hiện quá liều, cần giảm dần tần suất bôi hoặc thay thế bằng một loại corticosteroid có hoạt lực yếu hơn trước khi ngừng hẳn để tránh nguy cơ suy thượng thận cấp do thiếu hụt glucocorticosteroid. Các biện pháp can thiệp chuyên sâu cần tuân thủ theo chỉ định lâm sàng hoặc hướng dẫn từ trung tâm chống độc. Trong tình huống khẩn cấp, hãy liên hệ ngay Trung tâm cấp cứu 115 hoặc di chuyển tới cơ sở y tế gần nhất. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy bổ sung liều bôi ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần sát với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình bôi thuốc như bình thường. Tuyệt đối không bôi lượng thuốc gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Kem bôi da Apisolvat 0.05% Apimed chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm với Clobetasol propionat, các corticosteroid khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Trẻ em dưới 1 tuổi mắc các bệnh về da, kể cả viêm da. Các trường hợp nhiễm khuẩn da chưa được điều trị bằng thuốc đặc hiệu. Bệnh trứng cá đỏ (rosacea). Mụn trứng cá thông thường. Tình trạng ngứa da nhưng không đi kèm biểu hiện viêm. Ngứa ở vùng quanh hậu môn và cơ quan sinh dục. Viêm da quanh vùng miệng. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi dùng Apisolvat cho người bệnh có tiền sử quá mẫn tại chỗ với corticosteroid hoặc các tá dược trong công thức. Phản ứng dị ứng tại chỗ có thể có biểu hiện tương tự như triệu chứng của bệnh lý đang điều trị. Hiện tượng tăng cortisol huyết (hội chứng Cushing) và sự ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA) dẫn đến suy thượng thận có thể xảy ra ở một số bệnh nhân do hoạt chất hấp thu nhiều qua da vào tuần hoàn. Khi phát hiện các biểu hiện này, cần ngưng thuốc từ từ bằng cách giảm số lần bôi hoặc thay bằng corticosteroid có hoạt lực yếu hơn. Việc dừng thuốc đột ngột có thể gây thiếu hụt glucocorticosteroid cấp tính. Thành phần tá dược của thuốc có chứa: Propylen glycol: Có nguy cơ gây kích ứng da. Cetostearyl alcol: Có thể gây ra các phản ứng da tại chỗ như viêm da tiếp xúc. Các yếu tố làm tăng nguy cơ hấp thu và gây tác dụng toàn thân của steroid bao gồm: Hoạt lực và công thức bào chế của thuốc dùng tại chỗ. Thời gian tiếp xúc với thuốc kéo dài. Bôi thuốc trên diện tích da rộng. Bôi ở các vùng da bị băng kín hoặc các nếp gấp da (ở trẻ nhỏ, tã lót có thể hoạt động như một lớp băng kín). Tăng hydrat hóa ở lớp sừng của da. Sử dụng ở các vùng da mỏng như da mặt. Bôi lên vùng da bị trầy xước, rách hoặc hàng rào bảo vệ da bị tổn thương. Lưu ý đối với trẻ em: Tránh dùng corticosteroid hoạt lực mạnh kéo dài cho trẻ em dưới 12 tuổi do nguy cơ ức chế tuyến thượng thận. Trẻ em có tỷ lệ diện tích bề mặt cơ thể so với cân nặng lớn hơn người lớn và hàng rào bảo vệ da chưa hoàn thiện nên dễ hấp thu thuốc qua da nhiều hơn, dẫn đến nguy cơ gặp tác dụng phụ toàn thân và teo da cao hơn. Nếu bắt buộc phải dùng Apisolvat cho trẻ, liệu trình nên giới hạn trong vài ngày và cần được bác sĩ kiểm tra hàng tuần. Nguy cơ nhiễm trùng: Môi trường ấm và ẩm tại các nếp gấp da hoặc dưới lớp băng kín tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Cần vệ sinh sạch sẽ vùng da tổn thương trước khi tiến hành băng kín. Đối với bệnh vảy nến: Cần theo dõi sát sao người bệnh vảy nến khi điều trị bằng corticosteroid tại chỗ vì đã có báo cáo về nguy cơ bùng phát ngược, lờn thuốc, xuất hiện vảy nến mụn mủ toàn thân và tăng độc tính do hàng rào bảo vệ da bị tổn thương. Tình trạng nhiễm trùng da: Cần phối hợp thuốc kháng sinh phù hợp nếu vùng da điều trị bị nhiễm trùng. Nếu tình trạng nhiễm trùng lan rộng, phải ngừng bôi corticosteroid và điều trị bằng kháng sinh đường toàn thân. Viêm da quanh vết loét chân mạn tính: Việc dùng corticosteroid tại chỗ để điều trị viêm da quanh vết loét mạn tính ở chân có thể làm tăng nguy cơ dị ứng tại chỗ và nhiễm trùng vết loét. Vùng da mặt và mắt: Hạn chế bôi thuốc lên mặt vì vùng da này rất dễ bị teo, nếu dùng chỉ nên giới hạn trong vài ngày. Tránh để thuốc dính vào mí mắt hoặc lọt vào trong mắt vì tiếp xúc nhiều lần có thể gây đục thủy tinh thể và glôcôm. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có báo cáo lâm sàng nào cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông. Sử dụng trong thai kỳ Tài liệu nghiên cứu về việc dùng Apisolvat ở phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Thử nghiệm trên động vật cho thấy corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây ra các dị tật bất thường ở thai nhi, tuy nhiên mối liên hệ này trên người chưa được xác định rõ. Chỉ sử dụng Apisolvat cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hơn hẳn nguy cơ đối với thai nhi, đồng thời phải dùng lượng thuốc ít nhất trong thời gian ngắn nhất. Sử dụng khi đang cho con bú Mức độ an toàn của corticosteroid dùng ngoài da đối với phụ nữ cho con bú chưa được chứng minh đầy đủ. Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ đối với trẻ nhỏ. Nếu dùng thuốc trong thời kỳ này, tuyệt đối không bôi kem lên vùng bầu vú để tránh nguy cơ trẻ nuốt phải thuốc khi bú mẹ. Tương tác với thuốc khác Việc sử dụng đồng thời Clobetasol với các thuốc có tác dụng ức chế enzym CYP3A4 (như Ritonavir hoặc Itraconazol) có thể làm giảm quá trình chuyển hóa của corticosteroid tại gan, dẫn đến tăng nồng độ và tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân của steroid. Mức độ ảnh hưởng trên lâm sàng sẽ phụ thuộc vào liều lượng, đường dùng của corticosteroid cũng như hoạt lực của chất ức chế CYP3A4 được phối hợp.
Mô tả chi tiết
Kem bôi da Apisolvat 0.05% Apimed là gì? Kem bôi da Apisolvat 0.05% Apimed là một dược phẩm được sản xuất bởi Dược Apimed. Với thành phần hoạt chất chính là Clobetasol propionat, sản phẩm được chỉ định để cải thiện và làm giảm các biểu hiện ngứa ngáy, viêm nhiễm do các bệnh lý ngoài da gây ra, bao gồm bệnh vảy nến, các thể viêm da dai dẳng khó trị, bệnh Lichen phẳng hay Lupus ban đỏ dạng đĩa.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.