← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang Keflafen 75mg điều trị đau cơ xương khớp, viêm khớp, thoái hóa khớp (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Ketoprofen 75 mgCông dụng: Điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống cổ, đau lưng vùng thấp,...Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 18 tuổiHình thức: Viên nang cứngThương hiệu: HatapharNơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Ha Tay
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110022800
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Ha Tay

Công dụng / chỉ định

Điều trị đau cơ xương khớp, Viêm khớp, thoái hóa khớp

Thành phần

Ketoprofen 75mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Ketoprofen 75 mg T&aacute; dược: Microcrystallin cellulose, crospovidon, pregelatinized starch, natri lauryl sulfat, colloidal silicon dioxid vừa đủ 1 vi&ecirc;n &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Vi&ecirc;m khớp dạng thấp - Tho&aacute;i h&oacute;a khớp. - Vi&ecirc;m cột s&ocirc;ng d&iacute;nh khớp - Rối loạn khớp v&agrave; quanh khớp cấp t&iacute;nh (vi&ecirc;m t&uacute;i thanh mạc, vi&ecirc;m bao khớp, vi&ecirc;m m&agrave;ng hoạt dịch, vi&ecirc;m g&acirc;n) - Tho&aacute;i h&oacute;a cột sống cổ - Đau lưng v&ugrave;ng thấp (căng cơ, đau thắt lưng, đau thần kinh tọa, vi&ecirc;m m&ocirc; xơ) - T&igrave;nh trạng đau cơ xương - Gout cấp t&iacute;nh - Kiểm so&aacute;t đau v&agrave; vi&ecirc;m sau phẫu thuật chỉnh h&igrave;nh &nbsp; Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với ketoprofen, aspirin hoặc c&aacute;c thuốc giảm đau chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid kh&aacute;c hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng tiến triển - Trẻ em dưới 18 tuổi. - Co thắt phế quản, hen, vi&ecirc;m mũi nặng, v&agrave; ph&ugrave; mạch hoặc nổi m&agrave;y đay do aspirin hoặc một thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid kh&aacute;c g&acirc;y ra. - Suy gan nặng. - Suy tim nặng. - Suy thận nặng với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/ph&uacute;t. - Người c&oacute; tiền sử xuất huyết, lo&eacute;t, thủng đường ti&ecirc;u h&oacute;a, xuất huyết tạng &nbsp; Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: N&ecirc;n uống ketoprofen c&ugrave;ng với thức ăn hoặc với một cốc nước đầy; tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồ uống c&oacute; cồn đề giảm t&aacute;c dụng c&oacute; hại đối với đường ti&ecirc;u h&oacute;a của thuốc. Trong trường hợp bị đau dạ d&agrave;y, n&ecirc;n d&ugrave;ng th&ecirc;m thuốc bao ni&ecirc;m mạc đạ d&agrave;y. Kh&ocirc;ng thấy sự hấp thu của ketoprofen giảm đi khi d&ugrave;ng chung với gel nh&ocirc;m. * Liều d&ugrave;ng: Điều trị triệu chứng vi&ecirc;m: - Người lớn: Đề điều trị triệu chứng vi&ecirc;m khớp dạng thấp cấp hoặc mạn hoặc vi&ecirc;m xương khớp hoặc những bệnh cơ xương: 75mg (l vi&ecirc;n)/lần, d&ugrave;ng 3 lần/ng&agrave;y. C&oacute; thể tăng liều tới 300mg (4 vi&ecirc;n)/ng&agrave;y, chia 2 lần. Điều trị giảm đau : - Người lớn: 75mg (1 vi&ecirc;n)/lần, 2 lần/ng&agrave;y. Ch&uacute; &yacute;: Đối với người suy thận hoặc suy gan N&ecirc;n giảm liều từ 33% đến 50% liều th&ocirc;ng thường. Liều tối đa của ketoprofen cho người Suy thận nhẹ l&agrave; 150mg (2 vi&ecirc;n)/ng&agrave;y v&agrave; suy thận vừa l&agrave; 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. Người bệnh suy gan c&oacute; nồng độ albumin trong huyết thanh dưới 3,5 g/dl n&ecirc;n d&ugrave;ng liều ban đầu ketoprofen l&agrave; 75mg (1vi&ecirc;n)/ng&agrave;y. &nbsp; T&aacute;c dụng phụ: Rất thường gặp, ADR>10/100 - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Rồi loạn ti&ecirc;u h&oacute;a - Gan: Bất thường c&aacute;c gi&aacute; trị x&eacute;t nghiệm chức năng gan (15%) Thường gặp, 1/100<ADR<10/100: - Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, đau đầu, trầm cảm, ch&oacute;ng mặt, &ugrave; tai, mất ngủ - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Kh&oacute; ti&ecirc;u, trướng bụng, đau thượng vi, bu&ocirc;n n&ocirc;n, ỉa chảy, t&aacute;o b&oacute;n, chảy m&aacute;u dạ d&agrave;y, lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a (2%), vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, n&ocirc;n, ch&aacute;n ăn. - Thận: Rối loạn chức năng thận - Da: Ngứa, nổi ban - Tim mạch: Ph&ugrave; ngoại vi - Mắt: Rối loạn thị gi&aacute;c - Tiết niệu: K&iacute;ch th&iacute;ch đường tiết niệu &Iacute;t gặp, 1/1000<ADR<1/100 - To&agrave;n th&acirc;n: Sốc phản vệ - Da: Hội chứng Stevens-Johnson, nổi m&agrave;y đay, ph&ugrave; Quinck, mẫn cảm với &aacute;nh s&aacute;ng, hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc, vi&ecirc;m da eczema, hồng ban đa dạng - Gan: Vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da - H&ocirc; hấp: Hen, vi&ecirc;m mũi dị ứng, bỏng r&aacute;t họng - Hệ tiết niệu: Vi&ecirc;m thận kẽ, hoại tử mao mạch thận. - Tuần ho&agrave;n v&agrave; tạo m&aacute;u: Tho&aacute;i h&oacute;a bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u, ph&ugrave; mạch ngoại vi, hạ natri huyết, tăng huyết &aacute;p. &nbsp; Hiếm gặp, 1/10000<ADR<1/1000 - Tuần ho&agrave;n: Thiếu m&aacute;u do xuất huyết. - To&agrave;n th&acirc;n: Sốc phản vệ. - Mắt: Rối loạn thị gi&aacute;c - H&ocirc; hấp: Hen suyễn, Vi&ecirc;m mũi - Hệ tiết niệu: Vi&ecirc;m thận, hội chứng thận hư. Rất hiếm, ADR < 1/10000 - Tuy: Vi&ecirc;m tụy - Da: G&acirc;y bệnh da bọng nước. - Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hay dược sĩ về những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Chọn liều thấp nhất c&oacute; t&aacute;c dụng với thời gian ngắn nhất c&oacute; thể để kiểm so&aacute;t triệu chứng. - N&ecirc;n tr&aacute;nh việc sử dụng ketoprofen với NSAID. - Cẩn thận n&ecirc;n giảm liều ở người lớn tuổi. - Bệnh nh&acirc;n bị bệnh tim mạch, thận, suy gan, bệnh nh&acirc;n hẹp động mạch chủ: phải theo d&otilde;i cẩn thận chức năng thận khi bắt đầu điều trị. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử tăng huyết &aacute;p: g&acirc;y giữ nước v&agrave; ph&ugrave;. - Nguy cơ g&acirc;y hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng, nguy cơ đau thắt ngực v&agrave; nhồi m&aacute;u cơ tim khi khởi liều v&agrave; tăng liều. - Bệnh nh&acirc;n bị hen suyễn, vi&ecirc;m mũi m&atilde;n t&iacute;nh, vi&ecirc;m xoang m&atilde;n t&iacute;nh, polyp mũi c&oacute; thể g&acirc;y ra cơn suyễn hoặc co thắt phế quản. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử lo&eacute;t dạ d&agrave;y-t&aacute; tr&agrave;ng: g&acirc;y xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a, lo&eacute;t hoặc thủng dạ d&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n lupus ban đỏ hệ thống: tăng nguy cơ bệnh vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o v&ocirc; khuẩn - D&ugrave;ng thuốc c&oacute; thể g&acirc;y: phản ứng ở da, rối loạn thị gi&aacute;c, ảnh hưởng tr&ecirc;n tim mạch, khả năng thụ thai, che mờ triệu chứng nhiễm tr&ugrave;ng. - Trẻ em dưới 15 tuổi: An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của thuốc chưa được x&aacute;c định. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng ketoprofen cho lứa tuổi n&agrave;y. - Trong trường hợp điều trị d&agrave;i ng&agrave;y, cần theo d&otilde;i c&ocirc;ng thức m&aacute;u, chức năng gan v&agrave; thận. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: - Sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn đầu thai kỳ l&agrave;m tăng nguy cơ sảy thai, dị tật thai nhi. Trong 6 th&aacute;ng đầu thai kỳ, ketoprofen kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng trừ trường hợp thật cần thiết, khi đ&oacute; liều d&ugrave;ng n&ecirc;n ở mức thấp v&agrave; thời gian điều trị c&agrave;ng ngắn c&agrave;ng tốt. Ketoprofen chống chỉ định trong 3 th&aacute;ng cuối của thai kỳ do nguy cơ g&acirc;y độc t&iacute;nh tr&ecirc;n tim phổi, rối loạn chức năng thận ở thai nhi, ức chế co b&oacute;p tử cung dẫn đến chuyển dạ chậm hoặc k&eacute;o d&agrave;i ở b&agrave; mẹ. Phụ nữ cho con b&uacute;: - Ketoprofen b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ ở nồng độ thấp. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng ở thời kỳ cho con b&uacute;. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Bệnh nh&acirc;n cần được cảnh b&aacute;o về khả năng buồn ngủ, ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi v&agrave; rối loạn thị gi&aacute;c khi sử dụng ketoprofen. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c nếu c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y xuất hiện. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u (heparin v&agrave; wafarin) v&agrave; thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (elopidogrel v&agrave; ticlodipin): tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế sự kết tập tiểu cầu v&agrave; tấn c&ocirc;ng ni&ecirc;m mạc dạ d&agrave;y của c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid. Nếu cần thiết kết hợp, phải theo đối chặt chẽ về mặt l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; sinh học. - C&aacute;c kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid kh&aacute;c (kể cả c&aacute;c salicylat ở liều cao): tăng nguy cơ lo&eacute;t v&agrave; xuất huyết đường ti&ecirc;u h&oacute;a do t&aacute;c dụng hiệp lực. - Lithi: tăng lithium huyết, c&oacute; thể đạt đến c&aacute;c gi&aacute; trị g&acirc;y độc, do giảm b&agrave;i tiết lithium qua thận. Nếu cần phải d&ugrave;ng chung, cần theo d&otilde;i chặt chẽ lithium huyết v&agrave; điều chỉnh liều trong v&agrave; sau khi ngưng điều trị với thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid. - Methotrexat: tăng độc t&iacute;nh tr&ecirc;n m&aacute;u của methotrexat, do giảm thanh thải ở thận v&agrave; bị c&aacute;c kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid thay thế trong li&ecirc;n kết với protein huyết tương. Kiểm tra huyết đồ h&agrave;ng tuần trong c&aacute;c tuần lễ đầu điều trị phối hợp. Tăng cường theo d&otilde;i trong trường hợp suy giảm chức năng thận (d&ugrave; nhẹ), v&agrave; người lớn tuổi. - Thuốc lợi niệu: khi d&ugrave;ng với hydroclorothiazid g&acirc;y giảm thải trừ clo v&agrave; kali, c&oacute; thể g&acirc;y nguy cơ dẫn đến suy thận thứ ph&aacute;t do giảm d&ograve;ng m&aacute;u đến thận g&acirc;y ra bởi ức chế tổng hợp prostaglandin. Do đ&oacute; phải theo d&otilde;i chặt người bệnh, điều chỉnh liều khi cần v&agrave; theo d&otilde;i c&acirc;n bằng nước/điện giải. - Thuốc glycosid trợ tim, thuốc giảm đau, NSAIDs kh&aacute;c, corticosteroid, kh&aacute;ng sinh quinolon, probenecid, tacrolimus , zidovudin: nguy cơ tăng t&aacute;c dụng phụ. - Pentoxifyllin: tăng nguy cơ xuất huyết. Theo d&otilde;i chặt chẽ về l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kiểm tra thường xuy&ecirc;n hơn thời gian chảy m&aacute;u. - Thuốc chẹn beta: giảm hiệu lực chống cao huyết &aacute;p do kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid ức chế prostaglandin gi&atilde;n mạch. - Ciclosporin : nguy cơ độc với thận, nhất l&agrave; ở người lớn tuổi. - Thuốc l&agrave;m tan cục m&aacute;u đ&ocirc;ng: tăng nguy cơ xuất huyết. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản nơi kh&ocirc;, nhiệt độ dưới 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n nang cứng Thương hiệu: Hataphar Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty cổ phần dược phẩm H&agrave; T&acirc;y (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.