← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Mezapizin 10 mg điều trị đau nữa đầu, chóng mặt, ù tai (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Flunarizin dihydroclorid 10mgCông dụng:Điều trị đau nửa đầu. Chóng mặt, ù tai,… do rối loạn tiền đình.Đối tượng sử dụng:Người lớnHình thức:Viên nénThương hiệu:MedisunNơi sản xuất:Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Me Di Sun *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Medisun
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Medisun

Công dụng / chỉ định

Điều trị đau nữa đầu, chóng mặt, ù tai

Thành phần

Flunarizin 10mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Thành phần: - Hoạt chất: Flunarizin dihydroclorid 10mg - Tá dược: lactose, tỉnh bột săn, amidon, pregelatinized starch, gelatin, magnesi stearat, crospovidon. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) - Dự phòng đau nửa đầu cô điển (có dấu hiệu báo trước như mờ mắt, chói mắt...) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có dau hiệu báo trước). - Điều trị triệu chứng chóng mặt, hoa mắt, ù tai,... do rối loạn tiền đình. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Bệnh nhân mẫn cảm với flunarizin hoặc với các thuốc chẹn kênh canxi có cùng cấu trúc với flunarizin hoặc với. bất cứ thành phần.nào của thuốc. - Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh trầm cảm, bệnh Parkinson hoặc chứng rồi loạn ngoại tháp khác. Liều dùng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Dự phòng đau nửa đầu Điều trị ban đầu + Bệnh nhân < 65 tuôi: Liềukhuyến cao Flunarizin 10mg/lằn/ngày, uống vào buổi tối + Bệnh nhân > 65 tuổi: Liều khuyến cáo Flunarizin 5mg/lần/ngày, uống vào buổi tối. Ngừng điều trị nếu bệnh nhân có biểu hiện trầm cảm. hội chứng ngoại tháp hoặc các triệu chứng khác xảy ra trong thời gian điều trị. Sau 2 tháng điều trị ban dau, tình trạng bệnh không tiền triền. Điều trị duy trì + Tiếp tục điều trị duy trì nếu bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt và nhận thấy cần phải điều trị duy trì. Liều điều trị duy trì giống liều điều trị ban đầu tuy nhiên trong 1 tuần chỉ uống thuốc trong 5 ngày sau đó nghỉ 2 ngày liền nhau. + Nếu điều trị duy trì thành công và thuốc dung nạp tốt, có thê ngừng điều trị sau 6 tháng và chỉ dùng lại thuốc nếu bệnh tái phát. - Điều trị chứng chóng mặt, rỗi loạn tiền đình: Liều khuyến cáo giông như điều trị chứng đau nửa đầu tuy nhiên thời gian điều trị chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là dưới 2 tháng. Sau 1 tháng điều trị chóng mặt mãn tính hoặc sau 2 tháng điều trị chứng chóng mặt tư thế mà bệnh không cải thiện, bệnh nhân được coi như là không đáp ứng với thuốc và nên dừng điều trị. Tác dụng phụ - Thường gặp, ADR >1/100 Toàn thân: Buồn ngủ, mệt mỏi, tăng cân hoặc có cảm giác thèm ăn. - Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 Tâm thần: Mất ngủ, lo âu. Thần kinh: Bồn chồn đứng ngồi không yên, vận động chậm chạp, cứng cơ dạng bánh xe răng cưa, rối loạn vận động, run nguyên phát, rổi loạn ngoại tháp, parkinson, buồn ngủ, run. Mạch: Hạ huyết áp. Tiêu hóa: Nôn Cơ xương và mô liên kết: Cứng cơ. Da và mô dưới da: Ban đỏ. Sinh dục, vú: Tăng tiết sữa. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc rối loạn chuyền hoá porphyrin. - Flunarizin có thể làm gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Bocitilien, đặc biệt ở bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già. - Trong quá trình điều trị, khi thấy cảm giác mệt mỏi tăng lên thì phải ngừng sử dụng thuốc. - Bệnh nhân nên đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì để có thể sớm phát hiện hội chứng ngoại tháp hoặc trầm cảm. và dừng điều trị. - Phụ nự có thai và cho con bú: Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không có hại trực tiếp hay gián tiếp đến sự sinh sản, sự phát triển của phôi thai và tiến trình thai nghén. Tuy nhiên, do tínhan toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai chưa được đánh giá đầy đủ, không dùng flunarizin cho phụ nữ mang thai. Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu trên động vật đã chứng tỏ flunarizin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương. Chưa có dữ liệu nói về sự bài tiết của thuốc vào sữa người. Do đó không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho phụ nữ cho con bú. - Tác đông của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây buồn ngủ đối với bệnh nhân, đặc biệt trong giai đoạn điều trị ban đầu, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Tương Tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Dùng kết hợp với thuốc kích thích enzym gan (carbamazepin, phenytoin) có the lam tang chuyén hoa cua flunarizin. Do d6, cần phải tăng liều flunarizin. + Rượu và thuốc an thần có thê làm tăng tác dụng phụ buồn ngủ của flunarizin. Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C. Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên Thương hiệu: Medisun Nơi sản xuất: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Me Di Sun Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.