← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Dopagan 500mg giảm đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt tính: Paracetamol 500mgCông dụng: Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa...Hình thức: Viên nénThương hiệu: DomescoNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam)

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
VD-23896-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Domesco

Công dụng / chỉ định

Giảm đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt

Thành phần

Paracetamol 500mg

Lưu ý và cảnh báo

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Paracetamol 500mg - T&aacute; dược: Tinh bột ng&ocirc;, Starch 1500, Povidon, Mau Erythrosin, Sodium starch glycolat, Talc, Natri benzoat, Magnesi stearat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Paracetamol được d&ugrave;ng rộng r&atilde;i trong điều trị c&aacute;c chứng đau v&agrave; sốt từ nhẹ đến vừa. - Điều trị c&aacute;c chứng đau: Paracetamol được d&ugrave;ng l&agrave;m giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ v&agrave; vừa. Thuốc c&oacute; hiệu quả nhất l&agrave; l&agrave;m giảm đau cường độ thấp c&oacute; nguồn gốc kh&ocirc;ng phải nội tạng. - Paracetamol kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng trị thấp khớp. Paracetamol l&agrave; thuốc thay thế salicylat (được ưa th&iacute;ch ở người bệnh chống chỉ định hoặc kh&ocirc;ng dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. - Điều trị c&aacute;c chứng sốt: Paracetamol thường được d&ugrave;ng để gismr th&acirc;n nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt c&oacute; thể c&oacute; hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu ph&aacute;p hạ sốt n&oacute;i chung kh&ocirc;ng đặc hiệu, kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến tiến tr&igrave;nh của bệnh cơ bản v&agrave; c&oacute; thể che lấp t&igrave;nh trạnh của người bệnh. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Người bệnh nhiều lần thiếu m&aacute;u hoặc c&oacute; bệnh nghi&ecirc;m trọng về tim, phổi, thận hoặc gan. - Người bệnh qu&aacute; mẫn với paracetamol v&agrave; c&aacute;c th&agrave;nh phần kh&aacute;c của thuốc. - Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phospaht dehydrogenase. Liều d&ugrave;ng - Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng để tự điều trị giảm đau qu&aacute; 10 ng&agrave;y ở người lớn hoặc qu&aacute; 5 ng&agrave;y ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, v&igrave; đau nhiều v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i như vậy c&oacute; thể l&agrave; dấu hiệu của một t&igrave;nh trạnh bệnh l&yacute; cần được chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị c&oacute; gi&aacute;m s&aacute;t bởi thầy thuốc. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng cho người lớn v&agrave; trẻ em để tự điều trị sốt cao ( tr&ecirc;n 39,5 độ C), sốt k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 3 ng&agrave;y, hoặc sốt t&aacute;i ph&aacute;t, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, v&igrave; sốt như vậy c&oacute; thể l&agrave; dấu hiệu c&uacute; một bệnh nặng cần được thầy thuốc chuẩn đo&aacute;n nhanh ch&oacute;ng. - Để giảm thiểu nguy cơ qu&aacute; liều, kh&ocirc;ng n&ecirc;n cho trẻ em qu&aacute; 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong v&ograve;ng 24h, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. - Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 11 tuổi, liều thường d&ugrave;ng l&agrave; 500mg, cứ 4-6 giờ 1 lần khi cần thiết, nhưng kh&ocirc;ng qu&aacute; 4 giờ một ng&agrave;y; liều một lần lớn hơn (v&iacute; dụ 1 giờ) c&oacute; thể hữu &iacute;ch để giảm đau ở một số người bệnh. T&aacute;c dụng phụ - Phản ứng da nghi&ecirc;m trọng như hội chứng Stevens -Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ to&agrave;n th&acirc;n cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng c&oacute; khả năng g&acirc;y tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc c&aacute;c biểu hiện kh&aacute;c về da, phải ngừng d&ugrave;ng thuốc v&agrave; thăm kh&aacute;m thầy thuốc. - Ban da v&agrave; những phản ứng dị ứng kh&aacute;c thỉnh thoảng xảy ra. Thường l&agrave; ban đỏ hoặc mề đay, nhưng đ&ocirc;i khi nặng hơn v&agrave; c&oacute; th&ecirc; k&egrave;m theo sốt do thuốc v&agrave; thương tốn ni&ecirc;m mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol v&agrave; những thuốc c&oacute; li&ecirc;n quan. Trong một số &iacute;t trường hợp ri&ecirc;ng lẻ, paracetamol đ&atilde; g&acirc;y giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm tiểu cầu v&agrave; giảm to&agrave;n thể huyết cầu. - Theo b&aacute;o c&aacute;o gi&aacute;m s&aacute;t hậu m&atilde;i, paracetamol hiếm khi g&acirc;y rối loạn chức năng gan. - &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 &nbsp;+ Da: Ban. &nbsp;+ Dạ d&agrave;y- ruột: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n. &nbsp;+ Huyết học: Loạn tạo m&aacute;u (giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm to&agrave;n thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu m&aacute;u. &nbsp;+ Thận: Bệnh thận, độc t&iacute;nh thận khi lạm dụng d&agrave;i ng&agrave;y. - Hiếm gặp, ADR < 1/1000 &nbsp;+ Kh&aacute;c: Ph&aacute;n ứng qu&aacute; mẫn. * Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - B&aacute;c sĩ cần cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n về c&aacute;c dấu hiệu của phản ứng tr&ecirc;n da nghi&ecirc;m trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cập t&iacute;nh (AGEP). - Paracetamol tương đối kh&ocirc;ng độc với liều điều trị. Đ&ocirc;i khi c&oacute; những phản ứng da gồm ban d&aacute;t sằn ngứa v&agrave; m&ecirc; đay; những phản ứng mẫn cảm kh&aacute;c gồm ph&ugrave; thanh quản, ph&ugrave; mạch, v&agrave; những phản ứng kiểu phản vệ c&oacute; th&ecirc; &iacute;t khi xảy ra. Giảm ti&ecirc;u cầu, giảm bạch c&acirc;u, v&agrave; giảm to&agrave;n thể huyết cầu đ&atilde; xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi d&ugrave;ng k&eacute;o d&agrave;i c&aacute;c liều lớn. Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh v&agrave; ban xuất huyết giảm tiểu cầu đ&atilde; xảy ra khi d&ugrave;ng paracetamol. - Hiếm gặp mắt bạch cầu hạt ở người bệnh d&ugrave;ng paracetamol. - Người bị phenylceton- niệu (thiếu hụt gen x&aacute;c định t&igrave;nh trạng của phenylalanin hydroxylase) v&agrave; người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa v&agrave;o cơ thế phải được cảnh b&aacute;o l&agrave; một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển h&oacute;a trong dạ d&agrave;y- ruột th&agrave;nh phenylalanin sau khi uống. - Một số dạng thuốc paracetamol c&oacute; tr&ecirc;n thị trường chứa sulft c&oacute; thể g&acirc;y phản ứng kiểu di ứng, gồm cả phản vệ v&agrave;những cơn hen đe dọa t&iacute;nh mạng hoặc &iacute;t nghi&ecirc;m trọng hơn ở một số người qu&aacute; mẫn. Kh&ocirc;ng biết r&otilde; tỷ lệ chung về qu&aacute; mẫn với sulfit trong dan ch&uacute;ng n&oacute;i chung, nhưng chắc l&agrave; thấp: sự qu&aacute; mẫn như vậy c&oacute; vẻ thường gặp ở người bệnh hen nhiều hơn ở người kh&ocirc;ng hen. - Phải d&ugrave;ng paracetamol thận trọng ởngười bệnh c&oacute; thiếu m&aacute;u từ trước, v&igrave; chứng xanh t&iacute;m c&oacute; th&ecirc; kh&ocirc;ng bi&eacute;u lộ r&otilde;, mặc d&ugrave; c&oacute; những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong m&aacute;u. - Uống nhiều rượu c&oacute; thể g&acirc;y tăng độc t&iacute;nh với gan của paracetamol, n&ecirc;n tr&aacute;nh hoặc hạn chế u&ocirc;ng rượu. * Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: - Chưa x&aacute;c định được t&iacute;nh an to&agrave;n của paracetamol d&ugrave;ng khi thai ngh&eacute;n li&ecirc;n quan đến t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; thể c&oacute; đối với ph&aacute;t triển thai. Do đ&oacute;, chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết. - Nghi&ecirc;n cứu ở người mẹ d&ugrave;ng paracetamol sau khi đẻ cho con b&uacute;, kh&ocirc;ng thấy c&oacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn ở trẻ nhỏ b&uacute; mẹ. * Thuốc kh&ocirc;ng ảnh hưởng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Uống d&agrave;i ng&agrave;y liều cao paracetamol l&agrave;m tăng nhẹ t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng của coumarin v&agrave; dẫn chất indandion. T&aacute;c dụng n&agrave;y c&oacute; vẻ &iacute;t hoặc kh&ocirc;ng quan trọng về l&acirc;m s&agrave;ng, n&ecirc;n paracetamol được ưa d&ugrave;ng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang d&ugrave;ng coumarin hoặc dẫn chất indandion. - Paracetamol c&oacute; khả năng g&acirc;y hạ sốt nghi&ecirc;m trọng ở người bệnh d&ugrave;ng đồng thời phenothiazin v&agrave; liệu ph&aacute;p hạ nhiệt. - Uống rượu qu&aacute; nhiều v&agrave; d&agrave;i ngay cơ thể l&agrave;m tăng nguy cơ paracetamol g&acirc;y độc cho gan. - Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) g&acirc;y cảm ứng men ở microsom th&eacute; gan, c&oacute; th&ecirc; l&agrave;m tăng t&iacute;nh độc hại gan của paracetamol do tăng chuy&ecirc;n h&oacute;a thuốc th&agrave;nh những chất độc hại với gan. - Hạn chế tự d&ugrave;ng paracetamol khi đang d&ugrave;ng thuốc chống co giật hoặc isoniazid do c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&iacute;nh độc hại gan của paracetamol. - Probenecid c&oacute; thể l&agrave;m giảm đ&agrave;o thải paracetamol v&agrave; l&agrave;m tăng thời gian b&aacute;n thải trong huyết tương của paracetamol. - Isoniazid v&agrave; c&aacute;c thuốc chống lao l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh của paracetamol đối với gan. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ dưới 30 &deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Domesco Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.