← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Tetracyclin 500 mg (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt tính: Tetracycline 500mg.Công dụng: điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, bao gồm cả mụn trứng cá,…Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi.Hình thức: Viên nangThương hiệu: Uphace (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Armepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Tetracyclin hydroclorid 500mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Tetracycline 500mg. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae. - Nhiễm tr&ugrave;ng da v&agrave; m&ocirc; mềm do Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus. - Nhiễm tr&ugrave;ng do Rickettsia, Chlamydia trachomatis (vi&ecirc;m niệu đạo, cổ tử cung hoặc trực tr&agrave;ng kh&ocirc;ng biến chứng), Campylobacter fetus. - Bệnh g&acirc;y ra bởi Chlamydophila psittaci, Klebsiella granulomatis (u hạt bẹn), Borrelia sp.(sốt), Bartonella bacilliformis (hạ cam mềm), Francisella tularensis (vi&ecirc;m hạch), Yersinia pestis (dịch hạch), Vibrio cholerae (dịch tả), c&aacute;c lo&agrave;i Brucella, Entamoeba histolytica (lỵ amip). - Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu do c&aacute;c chủng Escherichia coli, Klebsiella,... - C&aacute;c nhiễm tr&ugrave;ng kh&aacute;c do c&aacute;c vi khuẩn Gram &acirc;m nhạy cảm như E. coli, Enterobacter aerogenes, Shigella sp., Acinetobacter sp., Klebsiella sp., v&agrave; Bacteroides sp. - Trong mụn trứng c&aacute; nặng, tetracyclin c&oacute; thể được sử dụng. - Khi chống chỉ định với penicillin, tetracyclin l&agrave; thuốc c&oacute; thể thay thế trong điều trị c&aacute;c triệu chứng nhiễm tr&ugrave;ng sau đ&acirc;y: Bệnh giang mai v&agrave; ghẻ c&oacute;c do Treponema pallidum v&agrave; pertenue; nhiễm tr&ugrave;ng do Fusobacterium fusiforme; nhiễm tr&ugrave;ng do Neisseria gonorrhoeae, bệnh than do Bacillus anthracis; c&aacute;c nhiễm tr&ugrave;ng do Listeria monocytogenes; bệnh nhiễm c&aacute;c lo&agrave;i Actinomyces; nhiễm tr&ugrave;ng do c&aacute;c lo&agrave;i Clostridium. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Người mẫn cảm với bất kỳ thuốc n&agrave;o thuộc nh&oacute;m Tetracyclin; - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;; - Trẻ em dưới 8 tuổi; - Suy chức năng thận nặng; - Suy gan mạn t&iacute;nh; - Bệnh lupus ban đỏ hệ thống; - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng chung Tetracyclin v&agrave; Vitamin A hoặc retinoids do nguy cơ l&agrave;m tăng &aacute;p lực nội sọ. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng - Uống thuốc &iacute;t nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn hoặc sau khi uống sữa. - Để tr&aacute;nh k&iacute;ch ứng thực quản, n&ecirc;n uống tetracyclin với nhiều nước ở tư thế thẳng, kh&ocirc;ng n&ecirc;n nằm ngay sau khi uống thuốc, kh&ocirc;ng n&ecirc;n uống thuốc trước khi đi ngủ. * Liều d&ugrave;ng - Người lớn: + Liều thường d&ugrave;ng: 1g/ng&agrave;y, uống 500mg X 2 lần/ng&agrave;y (1 vi&ecirc;n X2 lần/ng&agrave;y). + Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc c&aacute;c trường hợp nhiễm khuẩn kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với liều nhỏ: Uống 500mg X 4 lần/ng&agrave;y (1 vi&ecirc;n X 4 lần/ng&agrave;y). + Nhiễm tr&ugrave;ng do Streptococcus. Thời gian điều trị n&ecirc;n tiếp tục trong 10 ng&agrave;y. - Bệnh Brucellosis: + Tetracyclin 500mg X 4 lần/ng&agrave;y (1 vi&ecirc;n X 4 lần/ng&agrave;y), d&ugrave;ng trong 3 tuần. + Phối hợp với streptomycin 1 g ti&ecirc;m bắp 2 lần/ng&agrave;y trong tuần đầu ti&ecirc;n v&agrave; 1 lần/ng&agrave;y trong tuần thứ 2. - Bệnh giang mai ở bệnh nh&acirc;n dị ứng với penicillin: + Giang mai sớm (dưới 1 năm) 500mg X 4 lần/ng&agrave;y (1 vi&ecirc;n X 4 lần/ng&agrave;y), trong 15 ng&agrave;y. + Giang mai hơn 1 năm (ngoại trừ biến chứng đau thần kinh) 500mg x4 lẩn/ng&agrave;y (1 vi&ecirc;n X 4 lần/ng&agrave;y), trong 30 ng&agrave;y. - Bệnh lậu: +&nbsp; Liều khuyến c&aacute;o 500 mg X 4 lần/ng&agrave;y (1 vi&ecirc;n X 4 lần/ng&agrave;y), trong 7 ng&agrave;y. - Bệnh vi&ecirc;m niệu đạo, cổ tử cung hoặc trực tr&agrave;ng kh&ocirc;ng biến chứng ở người lớn do Chlamydia Trachomatis: +&nbsp; Uống 500 mg X 4 lần/ng&agrave;y (1 vi&ecirc;n X 4 lần/ng&agrave;y), &iacute;t nhất trong 7 ng&agrave;y. - Đối với những trường hợp bị mụn trứng c&aacute; từ vừa đến nặng: +&nbsp; Theo chẩn đo&aacute;n của b&aacute;c sĩ l&acirc;m s&agrave;ng, cần điều trị l&acirc;u d&agrave;i, liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 1000mg/ng&agrave;y chia l&agrave;m nhiều lần. + Khi c&oacute; dấu hiệu cải thiện, cần tiến h&agrave;nh giảm liều xuống 125mg - 500mg/ng&agrave;y. + Ở một số bệnh nh&acirc;n, c&oacute; thể l&agrave;m giảm c&aacute;c tổn thương bằng c&aacute;ch điều trị c&aacute;ch nhật hoặc kh&ocirc;ng li&ecirc;n tục. - Trẻ em tr&ecirc;n 8 tuổi: + Uống 25 - 50mg/kg thể trọng/ng&agrave;y, chia 4 lần. + Sử dụng tr&ecirc;n c&aacute;c đối tượng đặc biệt: + Ở bệnh nh&acirc;n suy thận được khuyến c&aacute;o giảm tổng liều d&ugrave;ng bằng c&aacute;ch giảm liều d&ugrave;ng v&agrave;/hoặc tăng khoảng c&aacute;ch giữa c&aacute;c lần d&ugrave;ng. Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ Hiếm gặp (1/10.000 < ADR <1/1000) - Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Thiếu m&aacute;u tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, tăng bạch cầu &aacute;i toan, tăng bạch cầu, thiếu m&aacute;u kh&ocirc;ng t&aacute;i tạo. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: Chứng kh&oacute; nuốt, vi&ecirc;m thực quản v&agrave; lo&eacute;t thực quản. - Rối loạn mật: Tăng tạm thời kết quả c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan, vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da, suy gan. - Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu: Suy thận cấp, vi&ecirc;m thận. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR Khi gặp t&aacute;c dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử tr&iacute; kịp thời. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Tetracyclin c&oacute; thể g&acirc;y ph&aacute;t triển qu&aacute; mức c&aacute;c vi sinh vật kh&ocirc;ng nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc v&agrave; thay thế bằng một ph&aacute;c đồ kh&aacute;c th&iacute;ch hợp. - Khi điều trị k&eacute;o d&agrave;i, cần thực hiện c&aacute;c x&eacute;t nghiệm định kỳ đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng gan, thận v&agrave; tạo huyết. - Nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng: Những người bệnh d&ugrave;ng tetracyclin nếu phải tiếp x&uacute;c trực tiếp với &aacute;nh nắng mặt trời hay tia tử ngoại cần được cảnh b&aacute;o về nguy cơ n&agrave;y v&agrave; cần ngừng thuốc ngay khi c&oacute; triệu chứng đầu ti&ecirc;n của ban đỏ. - Ph&aacute;t triển răng: Việc sử dụng c&aacute;c thuốc nh&oacute;m tetracyclin trong giai đoạn ph&aacute;t triển răng (nửa cuối thai kỳ v&agrave; trẻ dưới 12 tuổi) c&oacute; thể g&acirc;y đổi m&agrave;u răng vĩnh viễn (m&agrave;u v&agrave;ng, x&aacute;m, n&acirc;u) v&agrave; thuốc c&oacute; thể gắn v&agrave;o v&agrave; ảnh hưởng tới sự ph&aacute;t triển của xương. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Tetracyclin + penicilin: Tetracyclin l&agrave;m giảm hoạt lực của penicilin trong điều trị vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o do phế cầu khuẩn. - Tetracyclin + thuốc kh&aacute;ng acid: Khi d&ugrave;ng chung với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid chứa nh&ocirc;m, bismuth, calci hay magnesi sẽ khiến nồng độ tetracyclin huyết tương giảm dẫn đến hoạt t&iacute;nh kh&aacute;ng sinh giảm r&otilde; rệt hay mất hẳn. C&aacute;c antacid kh&aacute;c như natri bicarbonat l&agrave;m tăng pH dịch vị cũng c&oacute; thể l&agrave;m giảm sinh khả dụng của tetracyclin. - Tetracyclin + thuốc lợi tiểu: Tương t&aacute;c n&agrave;y dẫn đến tăng ur&ecirc; huyết. - Tetracyclin + c&aacute;c chế phẩm chứa sắt: L&agrave;m giảm r&otilde; rệt hấp thu cả hai loại thuốc n&agrave;y ở ruột, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, hiệu lực điều trị giảm hay mất hẳn. Nếu bắt buộc phải d&ugrave;ng cả hai loại thuốc n&agrave;y, thời gian uống ch&uacute;ng phải c&aacute;ch xa c&agrave;ng l&acirc;u c&agrave;ng tốt để tr&aacute;nh sự trộn lẫn hai thuốc n&agrave;y ở ruột. - Tetracyclin + sữa v&agrave; c&aacute;c sản phẩm từ sữa: Sự hấp thu tetracyclin giảm đ&aacute;ng kể (70 - 80%) nếu d&ugrave;ng c&ugrave;ng sữa v&agrave; c&aacute;c sản phẩm từ sữa, dẫn đến giảm hay mất hẳn khả năng điều trị. - Tetracyclin + Thuốc chống đ&ocirc;ng: Tetracyclin l&agrave;m giảm hoạt động của Prothrombin huyết tương, do đ&oacute; bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u c&oacute; thể điều Chỉnh giảm liều thuốc chống đ&ocirc;ng. - Tetracycline + methoxyflurane: Được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; g&acirc;y độc cho thận. - Tetracyclin + thuốc tr&aacute;nh thai: C&oacute; thể l&agrave;m thuốc tr&aacute;nh thai đường uống k&eacute;m hiệu quả. Bảo quản: ở nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Uphace Nơi sản xuất: Uphace (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.