← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Dibulaxan chỉ định giảm đau nhẹ, hạ sốt (5 vỉ x 20 viên)

Hoạt chất:Paracetamol: 325 mg, Ibuprofen: 200,0 mgCông dụng: Giảm đau, kháng viêm trong đau cơ khớp do chấn thương, thấp khớp, viêm thần kinh, điều trị cảm sốt, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh.Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm DANAPHANơi sản xuất: Việt NamThuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Danapha
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100307624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Danapha

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Dibulaxan Sự kết hợp giữa Ibuprofen và Paracetamol ở liều điều trị thấp nhất giúp mang lại hiệu quả giảm đau mạnh mẽ và an toàn hơn so với việc dùng riêng lẻ từng hoạt chất. Cơ chế tác động ngoại biên của Ibuprofen kết hợp với tác động trung ương ngoại biên của Paracetamol tạo nên một liệu pháp giảm đau tối ưu. Sự phối hợp này cũng giúp giảm thiểu các tác dụng phụ thường gặp ở các thuốc giảm đau phối hợp khác như ù tai, chóng mặt, suy giảm thính lực, bồn chồn, buồn ngủ, nôn mửa, nhức đầu, hoặc tình trạng bào mòn và xuất huyết niêm mạc tiêu hóa. Chỉ định sử dụng Hạ sốt. Đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau lưng, đau răng, đau xương khớp, cảm cúm, đau họng mức độ từ nhẹ đến vừa, đặc biệt phù hợp cho các trường hợp đau không đáp ứng khi dùng đơn độc ibuprofen hoặc paracetamol. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Ibuprofen là hoạt chất chống viêm không steroid giúp ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp prostaglandin thông qua việc ức chế enzym cyclooxygenase, từ đó làm giảm phản ứng viêm ở ngoại biên. Paracetamol tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương để điều hòa thân nhiệt và nâng ngưỡng chịu đau của cơ thể. Sự phối hợp hai hoạt chất này mang lại tác dụng hiệp đồng giảm đau và hạ sốt nhanh chóng, mạnh mẽ. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Paracetamol : Hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống khoảng 30 đến 60 phút. Phân bố đồng đều và nhanh chóng vào hầu hết các mô cơ thể. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 25 % . Nửa đời thải trừ trong huyết tương dao động từ 1,25 - 3 giờ, thời gian này có thể kéo dài hơn nếu dùng liều độc hoặc ở người có tổn thương gan. Trong vòng ngày đầu tiên, khoảng 90 % đến 100 % liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp tại gan với acid glucuronic (khoảng 60 % ), acid sulfuric (khoảng 35 % ) hoặc cystein (khoảng 3 % ). Một lượng nhỏ được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa hydroxyl và khử acetyl. Khả năng glucuro liên hợp ở trẻ nhỏ kém hơn so với người lớn. Một phần nhỏ Paracetamol bị chuyển hóa bởi cytochrom P450 thành N-acetyl-benzoquinonimin - một chất trung gian có tính phản ứng cao. Ở liều điều trị, chất này bị khử hoạt tính bởi sulfhydryl của glutathion gan. Khi dùng liều cao, lượng glutathion bị cạn kiệt khiến chất chuyển hóa này liên kết với protein gan gây hoại tử tế bào gan. Ibuprofen : Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống từ 1 - 2 giờ. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất cao, đạt từ 90 % - 99 % . Nửa đời thải trừ của hoạt chất khoảng 2 giờ. Thuốc được đào thải nhanh qua nước tiểu, trong đó 1 % ở dạng chưa biến đổi và 14 % ở dạng liên hợp.

Thành phần

Thành phần của Dibulaxan Mỗi viên nén chứa: Paracetamol : 325 mg Ibuprofen : 200 mg Tá dược vừa đủ 1 viên bao gồm: Eragel, tinh bột mì, lactose monohydrat, màu erythrosin lake, tartrazin lake, Aerosil, talc, povidon K30.

Cách dùng

Cách dùng Dibulaxan Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn để giảm thiểu các kích ứng đối với đường tiêu hóa. Việc dùng thuốc cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc theo liều lượng trung bình khuyến cáo. Liều dùng phù hợp Liều dùng thông thường dành cho người lớn: Trường hợp cấp tính : Uống mỗi lần từ 1 viên đến 2 viên , ngày dùng 3 lần . Khoảng cách giữa các lần uống tối thiểu là 6 giờ. Trường hợp mãn tính : Uống mỗi lần 1 viên , ngày dùng 3 lần . Khoảng cách giữa các lần uống tối thiểu là 6 giờ. Liều tối đa : Tuyệt đối không uống vượt quá 6 viên trong vòng 24 giờ (tương đương với 1950 mg paracetamol và 1200 mg ibuprofen). Thời gian điều trị : Chỉ áp dụng điều trị ngắn hạn. Người bệnh không tự ý dùng thuốc quá 3 ngày liên tục. Khi dùng quá liều phải làm sao? Các phản ứng độc tính do quá liều phụ thuộc trực tiếp vào lượng thuốc đã uống và thời gian phát hiện. Việc lạm dụng lặp lại liều cao (ví dụ từ 7,5 - 10 g /ngày trong 1 - 2 ngày) hoặc dùng kéo dài có thể gây ngộ độc Paracetamol , trong đó hoại tử gan phụ thuộc liều là biến chứng nguy hiểm nhất và có thể dẫn đến tử vong. Triệu chứng ngộ độc : Buồn nôn, nôn, đau bụng xuất hiện trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống. Hội chứng methemoglobin máu gây xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Ngộ độc nặng có thể gây kích thích thần kinh trung ương ban đầu, sau đó chuyển sang ức chế. Liều cực lớn có thể gây trụy mạch, sốc do giãn mạch, co giật nghẹt thở, hôn mê và tử vong đột ngột hoặc sau vài ngày. Các tổn thương gan biểu hiện rõ sau 2 - 4 ngày với sự gia tăng aminotransferase và bilirubin huyết tương, kéo dài thời gian prothrombin. Khoảng 10 % ca ngộ độc không được điều trị đặc hiệu sẽ bị tổn thương gan nghiêm trọng, trong đó có 10 % - 20 % tử vong do suy gan. Suy thận cấp cũng có thể xảy ra. Biện pháp xử trí : Cần tiến hành điều trị hỗ trợ tích cực ngay lập tức bao gồm rửa dạ dày, gây nôn, lợi tiểu, cho uống than hoạt hoặc thuốc tẩy muối. Sử dụng các chất giải độc chứa nhóm sulfhydryl như N-acetylcystein (đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch) hoặc methionin. Đồng thời, cần kiểm soát chặt chẽ nguy cơ hạ huyết áp, toan hóa máu và xuất huyết dạ dày. Người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế gần nhất ngay khi có dấu hiệu bất thường. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra nếu khoảng cách đến liều tiếp theo còn xa. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên và đảm bảo khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tối thiểu là 6 giờ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người mẫn cảm với Paracetamol , Ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng tiến triển. Người có tiền sử quá mẫn với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác. Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông máu nhóm coumarin. Người bị suy tim sung huyết, giảm thể tích tuần hoàn do dùng thuốc lợi niệu hoặc người bị suy thận (do tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận). Bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng. Người mắc các bệnh tự miễn thuộc nhóm bệnh tạo keo (do có nguy cơ cao bị viêm màng não vô khuẩn). Trẻ sơ sinh thiếu tháng đang có tình trạng chảy máu (như xuất huyết trong sọ, chảy máu dạ dày), trẻ bị giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu. Trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn chưa được điều trị; trẻ sơ sinh thiếu tháng nghi ngờ bị viêm ruột hoại tử. Phụ nữ đang trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Phụ nữ đang cho con bú. Trẻ em dưới 18 tuổi. Cảnh báo và thận trọng Cần thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc cho người cao tuổi. Nếu điều trị kéo dài, người bệnh cần được theo dõi chức năng gan thường xuyên. Cần giám sát chặt chẽ lượng nước tiểu và chức năng thận khi bắt đầu điều trị ở người bị suy tim, xơ gan, hư thận, suy thận mạn tính, người đang dùng thuốc lợi tiểu và người cao tuổi. Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa hoặc thoát vị hoành. Cần lưu ý khi dùng cho người có bệnh lý tim mạch hoặc tăng huyết áp. Do có chứa Ibuprofen , thuốc có thể cạnh tranh liên kết với albumin làm tăng bilirubin tự do, cần thận trọng ở bệnh nhân tăng bilirubin toàn phần. Các phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Lyell tuy hiếm gặp nhưng đã được ghi nhận với Paracetamol . Người bệnh phải ngừng thuốc và đi khám ngay khi có biểu hiện phát ban hoặc mẫn cảm đầu tiên. Người có tiền sử gặp các phản ứng này không được sử dụng Dibulaxan. Tránh hoặc hạn chế tối đa việc uống rượu do rượu làm tăng độc tính trên gan của Paracetamol . Thận trọng ở người bệnh có tiền sử thiếu máu, vì tình trạng xanh tím do nồng độ methemoglobin trong máu cao có thể bị che lấp. Nguy cơ huyết khối tim mạch : Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) không phải aspirin dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ gặp biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện ngay trong vài tuần đầu dùng thuốc và tăng dần theo thời gian điều trị, đặc biệt ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ các biến cố tim mạch ngay cả khi bệnh nhân chưa có triệu chứng trước đó. Người bệnh cần được cảnh báo và đi khám ngay khi xuất hiện các triệu chứng tim mạch. Nên dùng Dibulaxan ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất. Thuốc chứa lactose, không dùng cho người có các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Thuốc chứa tinh bột mì, không dùng cho người bị dị ứng với bột mì. Thuốc chứa tá dược màu tartrazin lake có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác. Do đó, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao trong thời gian sử dụng thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Ibuprofen có thể gây ức chế co bóp tử cung dẫn đến chậm đẻ, làm tăng nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng tiểu cầu, và có thể gây tác dụng phụ lên hệ tim mạch của thai nhi (như đóng sớm ống động mạch trong tử cung gây tăng áp lực phổi và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh). Việc dùng NSAIDs cũng có nguy cơ gây thiểu ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Chống chỉ định tuyệt đối việc dùng Dibulaxan cho phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ và trong vài ngày trước khi sinh. Sử dụng khi đang cho con bú Cả Ibuprofen và Paracetamol đều bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ, không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ cũng như việc tiết sữa. Do đó, người mẹ không cần thiết phải ngừng cho con bú khi dùng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Do thành phần Ibuprofen , cần lưu ý khi phối hợp với: Thuốc chống đông máu nhóm coumarin: Làm tăng nguy cơ gây xuất huyết. Aspirin: Có thể làm giảm nồng độ trong máu và giảm hoạt tính chống viêm của ibuprofen. Thuốc ức chế men chuyển hoặc đối kháng thụ thể angiotensin II: Cần theo dõi sát sao huyết áp của người bệnh. Kháng sinh nhóm quinolon: Có thể làm tăng tác dụng phụ của quinolon lên hệ thần kinh trung ương và nguy cơ gây co giật. Methotrexat: Làm tăng độc tính của methotrexat trong cơ thể. Furosemid và các thiazid: Làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu của các thuốc lợi tiểu này. Digoxin: Có thể làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết tương. Do thành phần Paracetamol , cần lưu ý khi phối hợp với: Thuốc nhóm phenothiazin: Có khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng. Rượu: Uống nhiều rượu làm tăng nguy cơ hủy hoại tế bào gan. Thuốc chống co giật gây cảm ứng men gan (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): Làm tăng độc tính trên gan của paracetamol do tăng tạo ra các chất chuyển hóa độc hại. Isoniazid và các thuốc chống lao: Làm tăng nguy cơ độc tính đối với gan. Thuốc chống đông máu: Dùng paracetamol liều cao kéo dài có thể làm tăng nhẹ tác dụng giảm prothrombin huyết của thuốc chống đông.

Mô tả chi tiết

Dibulaxan là gì? Dibulaxan là thuốc phối hợp hai thành phần hoạt chất có tác dụng hiệp đồng, giúp tối ưu hóa hiệu quả hạ sốt và giảm đau từ nhẹ đến trung bình. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả điều trị vượt trội hơn so với việc sử dụng đơn độc từng hoạt chất ở liều thông thường, đồng thời giúp hạn chế tối đa các phản ứng không mong muốn cho người bệnh.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.