← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Nulesavir (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Entecavir monohydrat 1mgCông dụng: Điều trị nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính, bệnh gan mất bù, bệnh gan còn bù...Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Hasan-Dermapharm Nơi sản xuất: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Hasan- Demarpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Hasan- Demarpharm

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính, bệnh gan mất bù, bệnh gan còn bù...

Thành phần

Entecavir 1mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Entecavir monohydrat 1mg T&aacute; dược:&nbsp;Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, povidon K30, natri croscarmellose, magnesi stearat, silic dioxyd keo khan, HPMC 615, HPMC 606, PEG6000, tween 80, talc, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ.&nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Người lớn: Điều trị vi&ecirc;m gan B mạn t&iacute;nh (HBV) ở người lớn c&oacute;: + Bệnh gan mất b&ugrave; + Bệnh gan c&ograve;n b&ugrave; c&oacute; bằng chứng về sự nh&acirc;n l&ecirc;n t&iacute;ch cực của virus, tăng li&ecirc;n tục nồng độ alanin aminotransferase huyết thanh (ALT) v&agrave; c&aacute;c bằng chứng m&ocirc; học về bệnh gan đang hoạt động v&agrave;/hoặc xơ gan. Đối với cả bệnh gan c&ograve;n b&ugrave; hoặc mất b&ugrave;, chỉ định n&agrave;y được dựa tr&ecirc;n thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ở những bệnh nh&acirc;n chưa từng d&ugrave;ng nucleosid bị nhiễm HBV dương t&iacute;nh hoặc kh&ocirc;ng với HBeAg. Nulesavir cũng d&ugrave;ng điều trị vi&ecirc;m gan B ở bệnh nh&acirc;n đ&atilde; d&ugrave;ng lamivudin. - Trẻ em (2 &ndash; < 18 tuổi): Điều trị vi&ecirc;m gan B mạn t&iacute;nh ở trẻ chưa d&ugrave;ng thuốc nucleosid, c&oacute; bệnh gan c&ograve;n b&ugrave;, c&oacute; bằng chứng về sự nh&acirc;n l&ecirc;n t&iacute;ch cực của virus, tăng li&ecirc;n tục ALT huyết thanh, v&agrave; c&aacute;c bằng chứng m&ocirc; học về bệnh gan đang hoạt động v&agrave;/hoặc xơ gan. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Qu&aacute; mẫn với entecavir hay với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng - Người lớn: Liều khuyến c&aacute;o 0,5mg hoặc 1mg/lần/ng&agrave;y.&nbsp; - Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n (từ 2 đến dưới 18 tuổi): T&acirc;m thần: Mất ngủ (thường gặp). + Trẻ em>32,6kg: Liều 0,5mg/lần/ng&agrave;y. Thần kinh: Nhức đầu, ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ (thường gặp). + Trẻ em<32,6kg: Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Nulesavir 1 mg.&nbsp; Liều lượng sử dụng phụ thuộc v&agrave;o:&nbsp; - Bạn c&oacute; nhiễm HIV trước đ&oacute;, v&agrave; thuốc m&agrave; bạn đang d&ugrave;ng l&agrave; g&igrave;.&nbsp; - Bạn c&oacute; c&aacute;c bệnh l&yacute; về thận. B&aacute;c sĩ sẽ giảm liều hoặc hướng dẫn bạn d&ugrave;ng liều &iacute;t hơn 1 lần mỗi ng&agrave;y - Bạn c&oacute; c&aacute;c bệnh l&yacute; về gan.&nbsp; T&aacute;c dụng phụ Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh gan c&ograve;n b&ugrave;, t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp l&agrave;: đau đầu, mệt mỏi, ch&oacute;ng mặt v&agrave; buồn n&ocirc;n. Những đợt kịch ph&aacute;t của bệnh vi&ecirc;m gan đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi ngưng điều trị entecavir. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được ph&acirc;n nh&oacute;m theo tần suất: rất thường gặp (ADR &ge; 1/10), thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10), &iacute;t gặp (1/1000 &le; ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 &le; ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000). -&nbsp; Hệ miễn dịch: &nbsp;Phản ứng phản vệ (hiếm gặp). -&nbsp; T&acirc;m thần: &nbsp;Mất ngủ (thường gặp). -&nbsp; Thần kinh: &nbsp;Nhức đầu, ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ (thường gặp). -&nbsp; Dạ d&agrave;y &ndash; ruột: &nbsp;N&ocirc;n mửa, ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n, kh&oacute; ti&ecirc;u (thường gặp). -&nbsp; Gan &ndash; mật: &nbsp;Tăng transaminase (thường gặp). -&nbsp; Da &ndash; m&ocirc; dưới da: &nbsp;Ph&aacute;t ban, rụng t&oacute;c (&iacute;t gặp). -&nbsp; C&aacute;c rối loạn th&ocirc;ng thường: &nbsp;Mệt mỏi (thường gặp). Nhiễm acid lactic cũng được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh gan mất b&ugrave; hoặc bệnh nội khoa nặng kh&aacute;c hoặc đang d&ugrave;ng một số thuốc kh&aacute;c. Điều trị với entecavir li&ecirc;n tục trong thời gian trung b&igrave;nh 96 tuần chưa được chứng minh an to&agrave;n. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Nulesavir 1mg trong những trường hợp sau: - Bạn c&oacute; c&aacute;c bệnh l&yacute; về thận. Điều n&agrave;y quan trọng v&igrave; entecavir thải trừ qua thận v&agrave; bạn c&oacute; thể cần được chỉnh liều. - Kh&ocirc;ng tự &yacute; ngưng sử dụng Nulesavir 1 mg m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; chỉ dẫn của b&aacute;c sĩ v&igrave; điều n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m bệnh gan của bạn nặng hơn. Ngay cả khi ngưng điều trị bằng Nulesavir 1mg, b&aacute;c sĩ vẫn theo d&otilde;i v&agrave; x&eacute;t nghiệm m&aacute;u tiếp tục trong nhiều th&aacute;ng. - Thảo luận với b&aacute;c sĩ chức năng gan của bạn b&igrave;nh thường kh&ocirc;ng. Nếu kh&ocirc;ng, những t&aacute;c dụng n&agrave;o của Nulesavir 1mg c&oacute; thể xảy ra. Th&ocirc;ng b&aacute;o với b&aacute;c sĩ nếu bạn bị nhiễm HIV. Bạn kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Nulesavir 1mg nếu bạn kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc điều trị HIV c&ugrave;ng l&uacute;c, v&igrave; hiệu quả điều trị HIV c&oacute; thể giảm đi. Nulesavir 1mg kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t t&igrave;nh trạng nhiễm HIV của bạn. - D&ugrave;ng Nulesavir 1mg kh&ocirc;ng ngăn ngừa l&acirc;y nhiễm virus vi&ecirc;m gan B sang người kh&aacute;c qua quan hệ t&igrave;nh dục hoặc qua đường m&aacute;u. Cần thực hiện c&aacute;c biện ph&aacute;p ph&ograve;ng ngừa th&iacute;ch hợp (như vaccin chống vi&ecirc;m gan B) để ngăn ngừa l&acirc;y truyền virus vi&ecirc;m gan B. - Nulesavir 1mg c&oacute; thể g&acirc;y nhiễm acid lactic. C&aacute;c triệu chứng như buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n mửa, đau dạ d&agrave;y c&oacute; thể b&aacute;o hiệu sự ph&aacute;t triển nhiễm acid lactic. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tuy hiếm gặp những nghi&ecirc;m trọng n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. Nhiễm acid lactic thường xảy ra ở phụ nữ, đặc biệt l&agrave; khi bị thừa c&acirc;n. B&aacute;c sĩ sẽ theo d&otilde;i bạn thường xuy&ecirc;n khi bạn đang d&ugrave;ng Nulesavir 1mg. - Th&ocirc;ng b&aacute;o với b&aacute;c sĩ nếu bạn từng điều trị vi&ecirc;m gan B mạn t&iacute;nh trước đ&oacute;. - Nulesavir 1mg kh&ocirc;ng d&ugrave;ng cho trẻ dưới 2 tuổi hoặc c&acirc;n nặng &iacute;t hơn 10kg. - Th&ocirc;ng b&aacute;o với b&aacute;c sĩ khi bạn đang d&ugrave;ng bất kỳ thuốc n&agrave;o kh&aacute;c. - Thức ăn: Trong hầu hết c&aacute;c trường hợp, bạn c&oacute; thể d&ugrave;ng Nulesavir 1 mg c&ugrave;ng kh&ocirc;ng c&ugrave;ng với thức ăn. Tuy nhi&ecirc;n, nếu bạn đ&atilde; d&ugrave;ng thuốc chứa lamivudin trước đ&oacute;, bạn n&ecirc;n xem x&eacute;t những điều sau. Nếu bạn chuyển sang d&ugrave;ng Nulesavir 1mg v&igrave; lamivudin kh&ocirc;ng hiệu quả hoặc khi bệnh gan của bạn xấu đi, bạn n&ecirc;n d&ugrave;ng Nulesavir 1mg khi bụng đ&oacute;i mỗi ng&agrave;y (2 giờ trước hoặc sau khi ăn). Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n (từ 2 tuổi &ndash;< 18 tuổi) c&oacute; thể uống Nulesavir 1mg c&ugrave;ng kh&ocirc;ng c&ugrave;ng với thức ăn. - Phụ nữ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;: Th&ocirc;ng b&aacute;o với b&aacute;c sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc c&oacute; &yacute; định mang thai. Nulesavir 1mg kh&ocirc;ng được chứng minh an to&agrave;n với phụ nữ mang thai. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Nulesavir 1mg nếu kh&ocirc;ng c&oacute; chỉ định đặc biệt của b&aacute;c sĩ. Phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai nếu đang d&ugrave;ng Nulesavir 1mg n&ecirc;n sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai hiệu quả. - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Nulesavir 1mg trong khi cho con b&uacute;. Kh&ocirc;ng r&otilde; entecavir c&oacute; được tiết v&agrave;o sữa hay kh&ocirc;ng. - Ảnh hưởng của thuốc đối với c&ocirc;ng việc: Ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ l&agrave; những triệu chứng thường gặp c&oacute; thể l&agrave;m giảm khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. - Nulesavir 1mg c&oacute; chứa lactose monohydrat. Th&ocirc;ng b&aacute;o với b&aacute;c sĩ nếu bạn kh&ocirc;ng dung nạp với một số loại đường. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Do entecavir được đ&agrave;o thải qua thận. Việc d&ugrave;ng chung với c&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đ&agrave;o thải qua ống thận c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ huyết thanh của cả hai thuốc. Ngo&agrave;i lamivudin, adefovir dipivoxil v&agrave; tenofovir disoproxil fumarat, việc phối hợp entecavir với c&aacute;c thuốc b&agrave;i tiết qua thận hoặc ảnh hưởng đến chức năng thận chưa được đ&aacute;nh gi&aacute;. Cần theo d&otilde;i chặt chẽ những t&aacute;c động c&oacute; hại đối với bệnh nh&acirc;n khi phối hợp entecavir với c&aacute;c thuốc n&agrave;y. - Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c dược động học giữa entecavir v&agrave; lamivudin, adefovir hoặc tenofovir. - Entecavir kh&ocirc;ng l&agrave; chất nền, chất ức chế hoặc chất cảm ứng CYP450. Do đ&oacute;, kh&ocirc;ng xảy ra tương t&aacute;c thuốc qua trung gian CYP450. - C&aacute;c tương t&aacute;c chỉ được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người lớn. * Tương kỵ của thuốc: Do kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về t&iacute;nh tương kỵ của thuốc, kh&ocirc;ng trộn lẫn thuốc n&agrave;y với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, dưới 30 o C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Hasan-Dermapharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty TNHH li&ecirc;n doanh Hasan-Dermapharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.