← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Aspirin 81 Agimexpharm phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ (20 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Acid acetylsalicylic 81mgCông dụng: Điều trị và phòng ngừa nguyên phát và dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim, đột quỵĐối tượng sử dụng: Hình thức: Viên nén bao tanThương hiệu: AgimexpharmaNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharma (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
AGIPHARM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110257523
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Agimexpharm

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Aspirin 81 Agimexpharm Chỉ định sử dụng Phòng ngừa nguyên phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất acetylsalicylic acid hoạt động thông qua cơ chế ức chế không thuận nghịch enzym cyclooxygenase (COX), từ đó ngăn chặn quá trình tổng hợp prostaglandin. Đối với các tế bào có nhân, khả năng tái tổng hợp COX mới giúp chúng tiếp tục sản sinh prostaglandin khi nồng độ acid salicylic trong cơ thể suy giảm. Ngược lại, tiểu cầu là tế bào không có nhân nên không thể tự tổng hợp COX mới, khiến enzym này bị ức chế không hồi phục cho đến khi các tiểu cầu mới được sinh ra. Bên cạnh đó, hoạt chất này cũng gây ức chế prostaglandin tại thận. Ở những người có chức năng thận bình thường, sự sản sinh prostaglandin tại đây ít mang ý nghĩa sinh lý. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân suy thận mạn tính, suy gan, suy tim hoặc bị rối loạn thể tích huyết tương, prostaglandin đóng vai trò thiết yếu để duy trì dòng máu qua thận. Việc sử dụng thuốc ở nhóm đối tượng này có thể gây suy giảm tuần hoàn thận, dẫn đến suy thận cấp tính, tích lũy nước và suy tim cấp. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Hoạt chất hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa và nhanh chóng thủy phân thành acid salicylic - một chất cũng sở hữu hoạt tính dược lý tương tự. Sinh khả dụng của thuốc qua đường uống đạt khoảng 68% ± 3. Phân bố: Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương đạt khoảng 49% (tình trạng tăng ure máu có thể làm giảm mức độ liên kết này). Thể tích phân bố của thuốc được ghi nhận ở mức 0,15 ± 0,03 lít/kg. Chuyển hóa và thải trừ: Độ thanh thải của thuốc đạt khoảng 9,3 ± 1,1 ml/phút/kg, thông số này có thể biến động ở nhóm bệnh nhân cao tuổi hoặc người bị xơ gan. Thời gian bán thải của thuốc dao động khoảng 0,25 ± 0,03 giờ và có sự thay đổi ở người bị viêm gan. Thuốc được bài tiết qua thận chủ yếu dưới dạng acid salicylic tự do cùng các chất chuyển hóa liên hợp.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Aspirin 81 Agimexpharm Mỗi 1 viên nén bao phim tan trong ruột chứa thành phần hoạt chất sau: Acetylsalicylic acid: 81mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Aspirin 81 Agimexpharm Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh cần uống nguyên viên thuốc với nước sau khi ăn no. Tuyệt đối không được nhai, bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc để tránh làm hỏng lớp màng bao tan trong ruột. Liều dùng phù hợp Liều dùng thông thường cho mục đích điều trị dài hạn là 1 - 2 viên x 1 lần/ngày. Trong một số trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định liều cao hơn, đặc biệt là khi điều trị ngắn hạn, với liều lượng có thể lên đến 4 viên/ngày. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng lâm sàng: Người bệnh có thể xuất hiện các biểu hiện như thở nhanh, thở sâu, ù tai, giảm thính lực, giãn mạch và tăng tiết mồ hôi. Xử trí: Tiến hành làm sạch dạ dày bằng phương pháp gây nôn chủ động (cần thận trọng để tránh hít sặc) hoặc thực hiện rửa dạ dày, sau đó cho người bệnh uống than hoạt. Cần theo dõi sát sao và hỗ trợ các chức năng sống cơ bản. Tiến hành hạ sốt nếu có sốt cao; truyền dịch và chất điện giải để điều chỉnh tình trạng mất cân bằng acid - base; điều trị chứng tích ceton và duy trì nồng độ glucose huyết tương ở mức ổn định. Áp dụng phương pháp gây bài niệu bằng cách kiềm hóa nước tiểu nhằm tăng tốc độ đào thải salicylat. Trong các trường hợp ngộ độc nghiêm trọng, có thể cần thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc. Đồng thời, cần theo dõi nguy cơ phù phổi, co giật để có biện pháp xử lý kịp thời, truyền máu hoặc bổ sung vitamin K nếu xuất hiện tình trạng chảy máu. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh nên bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần sát với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều (không dùng 2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử quá mẫn với các dẫn xuất của salicylat hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Người bệnh có tiền sử bị hen suyễn. Bệnh nhân đang bị loét dạ dày - tá tràng tiến triển hoặc có tiền sử viêm loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết dạ dày, xuất huyết đường ruột hoặc các dạng chảy máu khác như xuất huyết mạch máu não. Người có thể tạng dễ xuất huyết, rối loạn đông máu như bệnh máu khó đông hoặc giảm tiểu cầu. Bệnh nhân đang bị bệnh gút hoặc có tiền sử mắc bệnh gút. Người bị suy giảm chức năng gan nặng, suy thận nặng hoặc suy tim mức độ vừa và nặng. Chống chỉ định sử dụng liều lớn hơn 100mg aspirin/ngày trong suốt 3 tháng cuối của thai kỳ. Cảnh báo và thận trọng Thuốc với hàm lượng 81 mg không được thiết kế và không phù hợp cho các mục đích hạ sốt, giảm đau hay chống viêm thông thường. Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho đối tượng từ 16 tuổi trở lên. Không tự ý dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi trừ khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn các nguy cơ, do hoạt chất acetylsalicylic acid có thể là yếu tố liên quan gây ra hội chứng Reye nguy hiểm ở trẻ nhỏ. Cần thận trọng và cân nhắc tạm ngừng thuốc trước khi tiến hành phẫu thuật (kể cả tiểu phẫu như nhổ răng) do thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng trong và sau phẫu thuật. Tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ hành kinh vì có thể làm gia tăng lượng máu kinh nguyệt. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người bị cao huyết áp, người có tiền sử loét hoặc xuất huyết dạ dày, tá tràng, hoặc người đang đồng thời điều trị bằng các thuốc chống đông máu khác. Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu phát hiện bất kỳ dấu hiệu chảy máu bất thường nào. Phải ngừng thuốc ngay nếu xảy ra tình trạng xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa. Cần thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy thận mức độ vừa hoặc người đang bị mất nước, do các thuốc nhóm NSAID có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy giảm chức năng thận. Tránh phối hợp đồng thời thuốc với các thuốc chống đông, thuốc tan huyết khối, thuốc kháng tiểu cầu khác, thuốc nhóm NSAID hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) vì sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết. Nếu bắt buộc phải phối hợp, người bệnh cần được giám sát y khoa chặt chẽ. Nguy cơ hạ đường huyết khi dùng sulfonylure và insulin có thể tăng lên khi phối hợp cùng thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện chưa có thông tin ghi nhận về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Hoạt chất acetylsalicylic acid có khả năng ức chế cyclooxygenase và sự sản sinh prostaglandin, dẫn đến nguy cơ đóng sớm ống động mạch ở thai nhi trong tử cung, gây tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp ở trẻ sơ sinh. Ngoài ra, thuốc còn ức chế co bóp tử cung gây trì hoãn chuyển dạ và làm tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ lẫn con do tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Vì vậy, tuyệt đối không dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Đối với phụ nữ đang cố gắng thụ thai hoặc đang trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ, không nên sử dụng thuốc trừ khi thật sự cần thiết. Nếu bắt buộc phải dùng, phải sử dụng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên ở liều điều trị thông thường, nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ là rất thấp. Có thể sử dụng thuốc trong thời gian ngắn khi đang cho con bú. Trong trường hợp cần điều trị kéo dài hoặc phải dùng liều cao, người mẹ nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc. Tương tác với thuốc khác Không phối hợp với methotrexat ở liều lớn hơn 15 mg/tuần do thuốc làm giảm thải trừ methotrexat qua thận, dẫn đến tăng độc tính trên hệ tạo máu. Thuốc làm giảm thải trừ acid uric qua thận, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc trị gút như probenecid và sulphinpyrazol. Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc chống đông máu (như warfarin, heparin, coumarin, phenindion) vì làm tăng nguy cơ chảy máu do tác dụng kháng tiểu cầu hiệp đồng. Làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa khi dùng chung với các chất chống kết tập tiểu cầu (clopidogrel, dipyridamol) hoặc các thuốc SSRI (sertralin, paroxetin). Làm tăng tác dụng hạ đường huyết của nhóm thuốc sulphonylure. Làm giảm bài tiết qua thận của digoxin và lithium, cần theo dõi nồng độ các chất này trong máu để điều chỉnh liều lượng phù hợp. Làm giảm tác dụng hạ áp của các thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị tăng huyết áp khác, đồng thời tăng nguy cơ suy thận cấp khi dùng chung với thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể Angiotensin II. Dùng đồng thời với chất ức chế anhydrase carbonic (acetazolamid) có thể gây nhiễm toan nặng và tăng độc tính trên hệ thần kinh trung ương. Phối hợp với corticosteroid làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa. Không nên phối hợp với các thuốc NSAID khác do làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Ibuprofen có thể ức chế tác dụng kháng kết tập tiểu cầu của aspirin khi dùng đồng thời. Sử dụng chung với ciclosporin hoặc tacrolimus có thể làm tăng độc tính trên thận của các chất này, cần theo dõi sát chức năng thận của người bệnh. Thuốc có thể làm giảm liên kết của các thuốc chống động kinh (phenytoin, valproat) với albumin huyết thanh, làm tăng nồng độ tự do của các thuốc này trong huyết tương. Sử dụng chung với rượu làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Các thuốc kháng acid dạ dày làm kiềm hóa nước tiểu, dẫn đến tăng đào thải và làm giảm tác dụng của aspirin.

Mô tả chi tiết

Thuốc Aspirin 81 Agimexpharm là gì? Thuốc Aspirin 81 Agimexpharm là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. Với hoạt chất chính là acid acetylsalicylic, sản phẩm được chỉ định trong việc phòng ngừa nguyên phát cũng như dự phòng thứ phát các biến cố nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tròn, bao phim tan trong ruột có màu vàng, hai mặt trơn với đường kính 7 mm. Quy cách đóng gói của sản phẩm là hộp chứa 20 vỉ x 10 viên nén tròn, trong đó mỗi viên chứa hàm lượng hoạt chất là 81 mg.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.