Thuốc Montiget 4mg Getz điều trị hen phế quản mạn tính (2 vỉ x 7 viên)
Hoạt chất: Montelukast 4mg.Công dụng: Điều trị cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên trong việc phòng và điều trị suyễn mãn tính,...Đối tượng sử dụng: Trẻ emHình thức: Viên nhaiThương hiệu: Getz PharmNơi sản xuất: Pakistan*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Getz Pharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 896110995524
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Getz Pharm (Pvt)., Ltd
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Montiget 4mg Getz Chỉ định sử dụng Trẻ em từ 2 - 5 tuổi để dự phòng và điều trị hen suyễn mạn tính, bao gồm: Ngăn ngừa các triệu chứng ban ngày và ban đêm. Hen suyễn do mẫn cảm với aspirin. Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức. Trẻ từ 2 - 5 tuổi trở lên để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Montelukast natri đóng vai trò là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trực tiếp tại thụ thể leukotrien D4 (cysteinyl leukotrien CysLTI) thông qua đường uống. Trong cơ thể, các cysteinyl leukotrien (bao gồm LTC4, LTD4 và LTE4) là những sản phẩm được sinh ra từ quá trình chuyển hóa acid arachidonic, giải phóng bởi nhiều loại tế bào như tế bào mast và bạch cầu ái toan. Khi các eicosanoid này liên kết với thụ thể cysteinyl leukotrien (CysLT), chúng sẽ kích hoạt các phản ứng sinh lý bệnh liên quan đến hen suyễn như gây phù nề đường thở, co thắt cơ trơn phế quản và thúc đẩy các phản ứng viêm. Nhờ khả năng ngăn chặn đặc hiệu tác động của LTD4 tại thụ thể CysLTI mà không biểu hiện hoạt tính chủ vận nào, Montelukast giúp ức chế hiệu quả các phản ứng co thắt và viêm này. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi uống, Montelukast natri được cơ thể hấp thu một cách nhanh chóng. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng thời gian từ 2 đến 4 giờ. Giá trị sinh khả dụng đường uống trung bình đạt khoảng 64%. Phân bố: Tỷ lệ liên kết của Montelukast natri với protein huyết tương là rất cao, đạt trên 99%. Ở những người trưởng thành có sức khỏe bình thường, thời gian bán thải trung bình của hoạt chất dao động trong khoảng từ 2,7 đến 5,5 giờ. Khi dùng đường uống với mức liều lên tới 50mg, các thông số dược động học của thuốc thể hiện tính chất gần như tuyến tính. Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa của Montelukast natri diễn ra mạnh mẽ tại gan thông qua hệ thống enzyme cytochrome P450, cụ thể là các isozyme CYP3A4, CYP2A6 và CYP2C9. Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, hoạt chất này không gây ức chế các enzyme CYP3A4, CYP2C9, CYP1A2, CYP2A6, CYP2C19 hay CYP2D6. Thải trừ: Ở người khỏe mạnh, tốc độ thanh thải trung bình của Montelukast natri là 45 mL/phút. Thuốc cùng các chất chuyển hóa của nó được bài tiết ra ngoài cơ thể chủ yếu qua đường phân và dịch mật.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Montiget 4mg Getz Mỗi 1 viên nhai chứa hoạt chất chính: Montelukast (dưới dạng Montelukast natri): 4mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Montiget 4mg Getz Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc Montiget 4mg Getz được bào chế dưới dạng viên nhai và dùng bằng đường uống. Liều dùng phù hợp Trẻ em từ 6 - 14 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa: Sử dụng liều 1 viên nhai 5mg/ngày. Trẻ em từ 2 - 5 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa: Sử dụng liều 1 viên nhai 4mg/ngày. Lưu ý về lứa tuổi: Không chỉ định hàm lượng Montiget Chewable Tablets 5mg cho trẻ em dưới 6 tuổi do tính an toàn và hiệu quả ở nhóm tuổi này chưa được xác định. Viên nhai Montiget Chewable Tablets 4mg được thiết kế phù hợp cho trẻ từ 2 - 5 tuổi. Đối với trẻ nhỏ từ 6 tháng đến 5 tuổi, dạng cốm Montelukast Pediatric Granules 4mg sẽ là lựa chọn phù hợp hơn. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện tại chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho trường hợp quá liều Montelukast. Trong các thử nghiệm lâm sàng về hen mạn tính, việc cho người lớn dùng liều hằng ngày lên đến 200mg trong vòng 22 tuần, hoặc dùng liều ngắn ngày lên đến 900mg mỗi ngày trong khoảng 1 tuần đều không ghi nhận các phản ứng bất lợi nghiêm trọng nào. Các báo cáo về quá liều cấp tính sau khi lưu hành và trong nghiên cứu lâm sàng (bao gồm cả người lớn và trẻ em với liều cao nhất lên đến 1000mg) cho thấy phần lớn các trường hợp không xuất hiện tác dụng phụ. Các triệu chứng nếu có thường tương đồng với hồ sơ an toàn của Montelukast, bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn mửa và tăng động. Hiện vẫn chưa có dữ liệu xác định liệu hoạt chất này có thể được loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân phúc mạc hay lọc máu hay không. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu phát hiện quên một liều, người dùng nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã cận kề với liều tiếp theo theo lịch trình, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp đúng giờ. Tuyệt đối không được tự ý gộp chung hoặc dùng gấp đôi liều lượng được chỉ định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc. Không dùng Montelukast để cắt cơn hen cấp tính hoặc điều trị tình trạng hen suyễn mức độ nặng. Cảnh báo và thận trọng Hiệu quả của Montelukast đường uống trong việc cắt các cơn hen cấp tính chưa được chứng minh, do đó không dùng dạng thuốc uống này cho mục đích cấp cứu. Người bệnh cần được hướng dẫn sử dụng các biện pháp điều trị cắt cơn thích hợp luôn mang theo người. Khi phối hợp thuốc, có thể tiến hành giảm dần liều lượng corticosteroid dạng hít dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ, tuyệt đối không được ngưng hoặc thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng Montelukast. Đã có các báo cáo về biến cố thần kinh - tâm thần ở bệnh nhân điều trị bằng Montelukast. Do có nhiều yếu tố đồng tác động, mối quan hệ nhân quả trực tiếp với thuốc vẫn chưa được làm rõ. Bác sĩ điều trị cần trao đổi trước về các nguy cơ này với người bệnh hoặc người chăm sóc, đồng thời hướng dẫn họ báo ngay cho y tế nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường về tâm lý hành vi. Trong một số trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân dùng các thuốc chống hen (bao gồm cả nhóm đối kháng thụ thể leukotriene) có thể gặp các tình trạng như tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban dạng viêm mạch, triệu chứng hô hấp tiến triển xấu đi, biến chứng tim mạch hoặc bệnh lý thần kinh (đôi khi được chẩn đoán là hội chứng Churg-Strauss - một dạng viêm mạch hệ thống tăng bạch cầu ái toan). Các hiện tượng này thường liên quan đến việc giảm hoặc ngừng dùng corticosteroid. Dù chưa khẳng định mối liên hệ trực tiếp với thuốc đối kháng thụ thể leukotriene, việc theo dõi sát sao lâm sàng khi dùng Montelukast là rất cần thiết. Việc điều trị bằng Montelukast không làm thay đổi nguyên tắc tránh dùng aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác ở những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thông thường, Montelukast không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, do phản ứng của mỗi cơ thể với thuốc là khác nhau và một số tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ đã được ghi nhận, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động này nếu gặp phải các triệu chứng trên. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm chứng về việc sử dụng Montelukast trên phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc cho đối tượng này khi thực sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu chắc chắn về việc liệu Montelukast có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nguy cơ thuốc có thể bài tiết qua sữa, người mẹ cần hết sức thận trọng và tham khảo ý kiến chuyên môn khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Montelukast có thể phối hợp an toàn với các thuốc thông dụng khác trong điều trị dự phòng, kiểm soát hen mạn tính và viêm mũi dị ứng. Các nghiên cứu tương tác cho thấy liều khuyến cáo của Montelukast không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của các thuốc: Theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol/norethindrone 35/1), terfenadine, digoxin và warfarin. Khi dùng đồng thời với phenobarbital (một chất gây cảm ứng chuyển hóa ở gan), diện tích dưới đường cong (AUC) của Montelukast bị giảm khoảng 40% sau khi dùng một liều đơn Montelukast 10mg. Mặc dù vậy, việc điều chỉnh liều Montelukast không được khuyến cáo. Tuy nhiên, cần theo dõi lâm sàng thích hợp khi phối hợp Montelukast với các chất gây cảm ứng mạnh enzyme CYP như phenobarbital hoặc rifampicin. Montelukast không gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các hoạt chất được chuyển hóa chủ yếu qua enzyme CYP2C8 (ví dụ như paclitaxel, rosiglitazone, repaglinide). Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng Montelukast khi sử dụng đồng thời với gemfibrozil. Việc phối hợp chung Montelukast với riêng lẻ itraconazole không làm gia tăng đáng kể mức độ tiếp xúc toàn thân của Montelukast.
Mô tả chi tiết
Thuốc Montiget 4mg Getz là gì? Thuốc Montiget 4mg Getz là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Getz Pharma. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là Montelukast (dưới dạng muối natri), được bào chế dưới dạng viên nhai. Thuốc được chỉ định sử dụng cho đối tượng trẻ nhỏ từ 2 - 5 tuổi nhằm mục đích phòng ngừa và kiểm soát bệnh hen phế quản mạn tính, bao gồm cả việc kiểm soát các triệu chứng hen xuất hiện vào ban ngày lẫn ban đêm. Bên cạnh đó, thuốc còn hỗ trợ điều trị cho những trường hợp hen suyễn nhạy cảm với aspirin, ngăn ngừa tình trạng co thắt phế quản xảy ra do gắng sức thể lực, đồng thời cải thiện các biểu hiện khó chịu của viêm mũi dị ứng theo mùa cả ngày và đêm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.