Thuốc Montiget 5mg Getz phòng và điều trị hen phế quản mãn tính (2 vỉ x 7 viên)
Hoạt chất: Montelukast 5mg.Công dụng: Điều trị cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên trong việc phòng và điều trị suyễn mãn tính.Hình thức: Viên nhaiThương hiệu: Getz PharmNơi sản xuất: Pakistan*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Getz Pharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 896110028925
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Getz Pharm (Pvt)., Ltd
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Montiget 5mg Getz phòng và Chỉ định sử dụng Hen suyễn mạn tính ở trẻ em từ 2 - 5 tuổi (bao gồm ngăn ngừa các triệu chứng ban ngày và ban đêm, điều trị cho bệnh nhân hen suyễn do mẫn cảm với aspirin, dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức) khi dùng hàm lượng 4mg. Viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em từ 2 - 5 tuổi trở lên (giúp làm giảm các triệu chứng xuất hiện vào ban ngày và ban đêm) khi dùng hàm lượng 4mg. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Montelukast natri hoạt động như một chất đối kháng thụ thể leukotrien D4 (cysteinyl leukotrien CysLTI) có tính chọn lọc cao và cạnh tranh trực tiếp khi dùng qua đường uống. Các cysteinyl leukotrien bao gồm LTC4, LTD4 và LTE4 là những sản phẩm được sinh ra từ quá trình chuyển hóa acid arachidonic, giải phóng chủ yếu từ tế bào mast cùng bạch cầu ái toan. Khi các eicosanoid này liên kết vào thụ thể CysLT, chúng sẽ kích hoạt các phản ứng sinh lý bệnh liên quan đến hen suyễn như gây phù nề đường dẫn khí, co thắt cơ trơn phế quản và làm thay đổi hoạt động tế bào trong phản ứng viêm. Bằng cách ức chế đặc hiệu tác động sinh lý của LTD4 tại thụ thể CysLTI mà không biểu hiện hoạt tính chủ vận nào, Montelukast giúp ngăn chặn hiệu quả các phản ứng viêm và co thắt này. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi uống, Montelukast natri được cơ thể hấp thu một cách nhanh chóng. Thuốc đạt tới nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng thời gian từ 2 đến 4 giờ. Giá trị sinh khả dụng đường uống trung bình đạt mức 64%. Phân bố: Tỷ lệ liên kết của Montelukast natri với protein huyết tương ở mức rất cao, đạt trên 99%. Ở những người trưởng thành có sức khỏe bình thường, thời gian bán thải trung bình của hoạt chất dao động trong khoảng từ 2,7 đến 5,5 giờ. Khi dùng đường uống với mức liều lên tới 50mg, các thông số dược động học của thuốc thể hiện tính chất gần như tuyến tính. Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa của Montelukast natri diễn ra mạnh mẽ tại gan thông qua các isozyme thuộc hệ cytochrome P450 bao gồm CYP3A4, CYP2A6 và CYP2C9. Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, hoạt chất này không gây ức chế các enzyme cytochrome P450 như 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hay 2D6. Thải trừ: Ở người khỏe mạnh, tốc độ thanh thải trung bình của Montelukast natri là 45 mL/phút. Thuốc cùng các chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu ra ngoài cơ thể qua đường mật và phân.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Montiget 5mg Getz phòng và Mỗi 1 viên nén nhai chứa thành phần hoạt chất chính: Montelukast (dưới dạng Montelukast natri): 5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Montiget 5mg Getz phòng và Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc Montiget Chewable Tablets 5mg được bào chế dưới dạng viên nhai và dùng bằng đường uống. Liều dùng phù hợp Trẻ em từ 6 - 14 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa: Nhai 1 viên nhai 5 mg/ngày. Trẻ em từ 2 - 5 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa: Sử dụng 1 viên nhai 4 mg/ngày. Lưu ý: Không chỉ định sử dụng viên nhai Montiget Chewable Tablets 5mg cho trẻ em dưới 6 tuổi do mức độ an toàn và hiệu quả điều trị ở nhóm tuổi này chưa được xác định. Đối với trẻ từ 2 - 5 tuổi, dạng viên nhai Montiget Chewable Tablets 4mg sẽ phù hợp hơn. Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi có thể sử dụng dạng cốm Montelukast Pediatric Granules 4mg. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện tại chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho trường hợp quá liều Montelukast. Trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị hen mạn tính, khi cho người lớn dùng liều lên tới 200mg mỗi ngày kéo dài trong 22 tuần, hoặc dùng liều ngắn ngày lên tới 900mg mỗi ngày trong khoảng một tuần, không ghi nhận phản ứng bất lợi nghiêm trọng nào trên lâm sàng. Các báo cáo ngộ độc cấp tính sau khi lưu hành và trong nghiên cứu lâm sàng (bao gồm cả trẻ em và người lớn) với liều cao nhất lên đến 1000mg cho thấy kết quả xét nghiệm và biểu hiện lâm sàng hoàn toàn phù hợp với hồ sơ an toàn của thuốc. Phần lớn các trường hợp quá liều không xuất hiện tác dụng phụ. Những triệu chứng nếu có thường tương tự như tác dụng không mong muốn của thuốc bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát nước, nhức đầu, nôn mửa và tăng động. Chưa có bằng chứng cho thấy Montelukast có thể được loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách màng bụng hay lọc máu. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần sát với thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không được tự ý nhai gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử quá mẫn cảm với Montelukast hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Không dùng thuốc để cắt cơn hen cấp tính hoặc điều trị tình trạng hen suyễn mức độ nặng. Cảnh báo và thận trọng Hiệu quả điều trị của Montelukast đường uống đối với các cơn hen cấp tính chưa được xác lập. Do đó, không dùng các dạng thuốc uống chứa hoạt chất này để xử trí cơn hen cấp. Người bệnh cần được hướng dẫn sử dụng các biện pháp cắt cơn thích hợp luôn mang theo người. Khi phối hợp thuốc, có thể giảm dần liều lượng corticosteroid dạng hít dưới sự theo dõi y khoa chặt chẽ của bác sĩ, tuyệt đối không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng Montelukast. Đã có các báo cáo về biến cố thần kinh - tâm thần xảy ra ở bệnh nhân dùng Montelukast. Do có nhiều yếu tố khác nhau có thể cùng tác động, mối quan hệ nhân quả trực tiếp với thuốc vẫn chưa được làm rõ. Bác sĩ cần trao đổi trước về các nguy cơ này với người bệnh hoặc người chăm sóc, đồng thời hướng dẫn họ báo ngay cho nhân viên y tế nếu phát hiện các biểu hiện bất thường về tâm thần. Trong một số trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân dùng các thuốc chống hen khác (gồm cả chất đối kháng thụ thể leukotriene) có thể gặp các tình trạng như: tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban kiểu viêm mạch, triệu chứng hô hấp tiến triển xấu đi, biến chứng tim mạch hoặc bệnh lý thần kinh (đôi khi được chẩn đoán là hội chứng Churg-Strauss - viêm mạch hệ thống tăng bạch cầu ái toan). Các hiện tượng này thường liên quan đến việc giảm hoặc ngừng dùng corticosteroid. Dù chưa chứng minh được mối liên hệ trực tiếp với thuốc đối kháng thụ thể leukotriene, việc theo dõi sát lâm sàng khi dùng Montelukast vẫn là cần thiết. Việc điều trị bằng Montelukast không làm thay đổi nguyên tắc bắt buộc phải tránh sử dụng aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác ở những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thông thường Montelukast không gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái xe. Tuy nhiên, phản ứng của mỗi cơ thể với thuốc là khác nhau. Một số tác dụng phụ như chóng mặt hoặc buồn ngủ đã được ghi nhận có thể làm ảnh hưởng đến khả năng tập trung của một số ít bệnh nhân khi thực hiện các công việc này. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát về việc dùng Montelukast trên phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc cho đối tượng này khi thực sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu chắc chắn về việc Montelukast có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì khả năng bài tiết qua sữa vẫn có thể xảy ra, người mẹ cần hết sức thận trọng và tham khảo ý kiến chuyên môn trước khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Montelukast có thể phối hợp an toàn với các thuốc thông dụng khác trong dự phòng, điều trị hen mạn tính và viêm mũi dị ứng. Các nghiên cứu tương tác cho thấy liều khuyến cáo của Montelukast không gây ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của: theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol/norethindrone 35/1), terfenadine, digoxin và warfarin. Khi dùng đồng thời một liều duy nhất Montelukast 10mg với Phenobarbital (chất gây cảm ứng chuyển hóa ở gan), diện tích dưới đường cong trong huyết tương (AUC) của Montelukast bị giảm đi khoảng 40%. Mặc dù không khuyến cáo điều chỉnh liều dùng thông thường, bác sĩ vẫn cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi phối hợp Montelukast với các chất gây cảm ứng enzyme CYP mạnh như phenobarbital hoặc rifampicin. Montelukast không gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzyme CYP2C8 (như paclitaxel, rosiglitazone, repaglinide). Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng Montelukast khi dùng chung với gemfibrozil. Việc phối hợp đồng thời Montelukast với riêng lẻ itraconazole không làm gia tăng đáng kể mức độ phơi nhiễm toàn thân của cơ thể đối với Montelukast.
Mô tả chi tiết
Thuốc Montiget 5mg Getz phòng và là gì? Thuốc Montiget Chewable Tablets 5mg là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Getz Pharma. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là Montelukast dưới dạng muối natri. Thuốc được chỉ định sử dụng cho nhóm đối tượng trẻ em từ 6 - 14 tuổi nhằm mục đích dự phòng và kiểm soát dài hạn bệnh hen phế quản mạn tính, bao gồm việc ngăn chặn các biểu hiện hen xuất hiện vào ban ngày lẫn ban đêm. Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng trong điều trị cho người bị hen suyễn nhạy cảm với aspirin, ngăn ngừa các cơn co thắt phế quản xảy ra do gắng sức thể lực, đồng thời hỗ trợ làm giảm các triệu chứng khó chịu của viêm mũi dị ứng theo mùa cả ngày và đêm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.