← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch truyền Morihepamin Ajinomoto điều trị hội chứng não gan (200ml)

Morihepamin 200 ml là dịch truyền cải thiện bệnh não do gan trong suy gan mãn với thành phần là các acid amin. Morihepamin 200 ml là một dung dịch không màu, trong suốt, được dùng để tiêm truyền.

Thương hiệu
AY PHARMACEUTICALS
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-17215-13
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
AY PHARMACEUTICALS

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Morihepamin 200 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Hỗ trợ điều trị trong hội chứng não gan cho bệnh nhân suy gan mạn . Dược lực học Tác dụng cải thiện những triệu chứng thần kinh Ở chuột, rối loạn chức năng gan mạn tính do carbon tetrachloride gây ra, Morihepamin cải thiện các triệu chứng thần kinh, giảm nồng độ ammonia huyết tương và giảm trường hợp hôn mê do ammonia. Đã thu được kết quả tương tự ở chó với thông nối tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới. Những tác dụng cải thiện điện não đồ, nồng độ acid amin tự do trong huyết tương và não và sự chuyển hóa amin trong não Ở chuột với thông nối tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới, Morihepamin giảm điện não bất thường gây ra do ammonia. Morihepamin cũng cải thiện chuyển hóa indoleamine trong huyết tương và não bằng cách giảm nồng độ ammonia trong máu và cải thiện tỷ lệ Fischer huyết tương. Cơ chế gia tăng tốc độ chuyển hóa ammoniac Morihepamin được coi là nhanh chóng cải thiện chuyển hóa ammonia bằng cách tăng bài tiết ammonia qua thận ngoài việc kích hoạt chu trình urê ở gan và tăng tổng hợp glutamine trong não và cơ. Dược động học Nồng độ acid amin trong huyết tương và sự đào thải trong nước tiểu đã được nghiên cứu trong những thử nghiệm truyền tĩnh mạch 500 ml và 1000 ml ở những người nam khỏe mạnh. Nồng độ tổng lượng acid amin trong huyết tương đạt được tối đa ngay sau khi kết thúc truyền dịch, sau đó giảm nhanh chóng và trở về trị giá bình thường sau 24 giờ. Biểu mẫu của acid amin trong huyết tương phản ánh thành phần acid amin của Morihepamin. Đối với sự đào thải trong nước tiểu, người ta đã ghi nhận sự gia tăng thể tích acid amin được bài tiết trong nước tiểu (threonine, serine, glycine, histidine và lysine) theo tỷ lệ với thể tích Morihepamin được dùng.

Thành phần

L-Isoleucine 0.920g, L-Leucin 0.945g, L-Lysine acetate 0.395g, L-Methionin 0.044g, L-Phenylalanine 0.030g, L-Threonin 0.214g, L-Tryptophan 0.07g, L-Valine 0.890g, L-Alanin 0.840g, L-Arginin 1.537g, L-Aspartic Acid 0.02g, L-Histidin 0.31g, L-Prolin 0.53g, L-Serine 0.26g, L-Tyrosin 0.04g, Glycin 0.54g

Cách dùng

Cách dùng Morihepamin dùng truyền tĩnh mạch. Liều dùng Morihepamin thường được dùng đề truyền nhỏ giọt tĩnh mạch với liều đơn là 500 ml ở người lớn. Thời gian truyền thường không dưới 180 phút cho 500 ml ở người lớn. Khi truyền tĩnh mạch trung ương, có thể pha 500 ml vào dung dịch có chứa carbohydrate và truyền liên tục trong 24 giờ. Liều có thể điều chỉnh tùy theo tuổi, triệu chứng bệnh và cân nặng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dung dịch chứa khoảng 100 mEq/L ion acetat, vì thế khi truyền lượng lớn hoặc phối hợp với dung dịch điện giải, cần lưu ý đến tình trạng cân bằng điện giải. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho các đối tượng sau: Người bệnh bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng, do nguy cơ tích lũy các hợp chất chứa nitơ có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng lâm sàng. Người bệnh có tiền sử rối loạn chuyển hóa acid amin bẩm sinh hoặc mắc phải ngoài các rối loạn có nguồn gốc từ gan, vì có thể làm gia tăng sự mất cân bằng acid amin trong cơ thể. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng: Bệnh nhân đang bị toan huyết nặng (việc truyền một lượng lớn dịch có thể khiến tình trạng nhiễm toan tiến triển xấu hơn). Bệnh nhân mắc suy tim sung huyết (sự gia tăng đột ngột thể tích tuần hoàn có thể làm tăng gánh nặng và gây áp lực lên hệ tim mạch). Thận trọng chung: Cần theo dõi sát sao người bệnh. Nếu phát hiện nồng độ ammonia trong máu tăng cao hoặc các triệu chứng tâm thần, thần kinh có xu hướng diễn tiến nặng hơn, phải ngừng sử dụng thuốc ngay hoặc chuyển sang liệu pháp điều trị thay thế phù hợp. Người cao tuổi: Do chức năng sinh lý ở người già thường bị suy giảm, cần hết sức thận trọng và cân nhắc giảm liều lượng khi sử dụng. Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên đối tượng trẻ em chưa được xác lập do thiếu dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng. Thận trọng trong thao tác và chuẩn bị dịch truyền: Trước khi truyền, cần kiểm tra kỹ cảm quan chai dịch. Nếu phát hiện có tinh thể kết tinh, phải làm ấm dung dịch ở nhiệt độ 50 - 60°C cho đến khi tan hoàn toàn, sau đó để nguội về bằng nhiệt độ cơ thể trước khi tiến hành truyền. Tuyệt đối không sử dụng nếu dung dịch bị vẩn đục, không trong suốt hoàn toàn, hoặc phát hiện rò rỉ, có giọt nước ở màng bao ngoài. Khi đã mở nắp bảo vệ, phải tiến hành truyền ngay. Phần dung dịch không dùng hết sau mỗi lần truyền phải được hủy bỏ, không được lưu trữ cho lần sau. Dung dịch có chứa khoảng 100 mEq/L ion acetat, do đó cần đặc biệt lưu ý đến việc cân bằng điện giải khi truyền lượng lớn hoặc khi phối hợp với các dung dịch điện giải khác. Thực hiện truyền tĩnh mạch với tốc độ chậm. Có thể thực hiện tiêm truyền mà không cần sử dụng kim thông khí. Chỉ bóc màng bao bên ngoài ngay trước khi sử dụng để tránh hiện tượng đổi màu dung dịch (bên trong màng bao có đặt sẵn gói hút oxy để bảo đảm độ ổn định). Không sử dụng nếu dấu niêm phong trên nút cao su đã bị rách hoặc bóc mở trước đó. Khi cắm kim truyền, phải đâm thẳng đứng vào đúng vị trí dấu chữ O (vùng lõm) trên nút cao su. Tránh cắm kim lệch góc vì có thể làm thủng túi nhựa gây rò rỉ dịch. Thao tác nhẹ nhàng tránh làm rách màng bảo vệ bên ngoài trong quá trình lưu trữ vì có thể khiến dung dịch bị biến đổi màu sắc. Các vạch chia thể tích trên thân túi nhựa chỉ có giá trị tham khảo tương đối. Không được kết nối thuốc với hệ thống truyền đôi sử dụng ống nối chữ U. Nếu cần truyền đồng thời hoặc liên tục hai túi dịch, phải sử dụng bộ dây truyền có đầu nối chữ Y. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra các phản ứng bất lợi như run rẩy, hạ đường huyết, sốt, đau đầu, tức ngực và đánh trống ngực. Sử dụng trong thai kỳ Tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ đang mang thai vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do đó, không tự ý sử dụng chế phẩm này cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ mang thai, trừ trường hợp có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn của thuốc đối với bà mẹ đang cho con bú. Tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ trừ khi được bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị lớn hơn các rủi ro tiềm ẩn đối với trẻ nhỏ. Tương tác với thuốc khác Hiện tại chưa có các báo cáo lâm sàng hay tài liệu y khoa ghi nhận về sự tương tác bất lợi giữa dung dịch truyền này với các thuốc điều trị khác.

Mô tả chi tiết

Dung dịch truyền Morihepamin Ajinomoto là gì? Dung dịch truyền Morihepamin Ajinomoto là một chế phẩm y tế được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Ajinomoto Pharmaceuticals Co.,Ltd. Chế phẩm này cung cấp hỗn hợp các acid amin thiết yếu và không thiết yếu bao gồm L-Isoleucine, L-Leucine, L-Lysine acetate, L-Methionine, L-Phenylalanine, L-Threonine, Alanine cùng nhiều acid amin khác. Thuốc được chỉ định nhằm hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh lý não do gan ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mạn tính. Sản phẩm được bào chế dưới dạng dung dịch dùng để tiêm truyền tĩnh mạch, có đặc tính cảm quan là chất lỏng không màu, trong suốt, chỉ số pH dao động từ 6,6 - 7,6 và được đóng gói trong túi nhựa dung tích 500 ml.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.