← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén bao phim Eslatinb 40mg điều trị rối loạn mỡ máu (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt tính : Simvastatin 40mg.Công dụng: Điều trị chứng tăng cholesterol máu, Xơ vữa động mạch,...Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: MedisunNơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm ME DI SUN (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Medisun
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Medisun

Công dụng / chỉ định

Điều trị rối loạn mỡ máu

Thành phần

Simvastatin 40mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa: - Hoạt chất: Simvastatin 40mg. - T&aacute; dược: Lactose, Tỉnh bột m&igrave;, Povidon, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Talc, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, V&agrave;ng quinolin lake, Titan dioxid, Paten blue). Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị chứng tăng cholesterol m&aacute;u: hỗ trợ cho liệu ph&aacute;p ăn uống để giảm nồng độ cholesterol to&agrave;n phần v&agrave; cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol m&aacute;u ti&ecirc;n ph&aacute;t, triglycerid giảm &iacute;t. - Dự ph&ograve;ng ti&ecirc;n ph&aacute;t biến cố mạch v&agrave;nh: giảm c&aacute;c nguy cơ phải l&agrave;m c&aacute;c thủ thuật t&aacute;i tạo mạch v&agrave;nh tim, nhồi m&aacute;u cơ tim, tử vong do bệnh tim mạch. - Xơ vữa động mạch: l&agrave;m chậm tiến triển xơ vữa mạch v&agrave;nh, giảm nguy cơ biến cố mạch v&agrave;nh cấp. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với simvastatin hoặc th&agrave;nh phần của thuốc - Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng m&agrave; kh&ocirc;ng giải th&iacute;ch được. - Phụ nữ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;. - Phối hợp Simvastatin với c&aacute;c thuốc ức chế CYP 3A4 như itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, thuốc ức chế protease của HIV boceprevir, telaprevir, erythromycin , clarithromycin, telithromycin v&agrave; nefazodone. &mdash; Phối hợp với gemfibrozil, ciclosporin , hoặc danazol, amiodarone, amlodipin, diltiazem hoặc verapamil . Liều d&ugrave;ng Liều giới hạn l&agrave; 1-2 vi&ecirc;n/ng&agrave;y uống một liều duy nhất v&agrave;o buổi tối. Nếu cần thiết c&oacute; thể điều chỉnh liều, sau khi đ&atilde; d&ugrave;ng thuốc 4 tuần, tối đa l&agrave; 2 vi&ecirc;n/ng&agrave;y, uống liều duy nhất v&agrave;o buổi tối. Liều 2 vi&ecirc;n/ng&agrave;y chỉ được d&ugrave;ng ở những bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol m&aacute;u nặng v&agrave; c&oacute; nguy cơ cao bị c&aacute;c biến chứng tim mạch, những người đ&atilde; kh&ocirc;ng đạt được kết quả điều trị tr&ecirc;n liều thấp v&agrave; khi lợi &iacute;ch đem lại lớn hơn rủi ro tiềm ẩn. - Tăng cholesterol m&aacute;u: + Người bệnh cần theo chế độ ăn &iacute;t cholesterol trước khi uống thuốc v&agrave; phải tiếp tục duy tr&igrave; chế độ ăn n&agrave;y trong suốt thời gian điều trị + Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; LDL-C (hơn 45%) liều khởi đầu 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y, uống liều duy nhất v&agrave;o buổi tối. Điều chỉnh liều nếu cần thiết, phải được thực hiện như quy định ở tr&ecirc;n. - Tăng cholesterol m&aacute;u do di truyền: + Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y v&agrave;o buổi tối. - Ph&ograve;ng ngừa tim mạch: + Liều th&ocirc;ng thường của l&agrave; 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y, uống liều duy nhất v&agrave;o buổi tối, ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch v&agrave;nh (CHD c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; hyperlipidaemia). Điều chỉnh liều nếu c&acirc;n thiết, phải được thực hiện như quy định ở tr&ecirc;n. - Bệnh nh&acirc;n suy thận: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận vừa v&agrave; nhẹ. - Người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều. - Người từ 10-17 tuổi : + Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n cần theo chế độ ăn &iacute;t cholesterol trước khi uống thuốc v&agrave; phải tiếp tục duy tr&igrave; chế độ ăn n&agrave;y trong suốt thời gian điều trị. + Liều tối đa 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y, uống liều duy nhất v&agrave;o buổi tối. Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. T&aacute;c dụng phụ - Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: + Hiếm gặp (&ge;&nbsp;1/10.000; < 1/1000): Thiếu m&aacute;u. - Rồi loạn hệ th&acirc;n kinh: + Hiếm gặp (&ge;&nbsp;1/10.000; < 1/1000): Nhức đầu, dị cảm, ch&oacute;ng mặt, đau thần kinh ngoại bi&ecirc;n. + Rất hiểm (< 1/10,000): Suy giảm tr&iacute; nhớ, mất ngủ + Kh&ocirc;ng biết đến: Phiền muộn. - Rồi loạn h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất: + Kh&ocirc;ng biết: Bệnh phổi kẽ. - Rồi loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: + Hiếm gặp (&ge;&nbsp;1/10.000; < 1/1000): T&aacute;o b&oacute;n, đau bụng, đầy hơi, kh&oacute; ti&ecirc;u, ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, vi&ecirc;m tụy. - Rối loạn gan-mật: + Hiếm gặp (&ge;&nbsp;1/10.000; < 1/1000): Vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da + Rất hiếm (< 1/10,000): Suy gan g&acirc;y tử vong v&agrave; kh&ocirc;ng tử vong. - Rồi loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: + Hiếm gặp (&ge;&nbsp;1/10.000; < 1/1000): Ph&aacute;t ban, ngứa, rụng t&oacute;c. - Rồi loạn cơ xương khớp v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: + Hiếm gặp (&ge;&nbsp;1/10.000; < 1/1000): Bệnh cơ (bao gồm vi&ecirc;m cơ), ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, đau cơ, chuột r&uacute;t. + Kh&ocirc;ng biết: Miễn dịch qua trung gian hoại tử cơ. - Rối loạn sinh sản: + Kh&ocirc;ng biết đến: Rối loạn chức năng cương dương. - Rối loạn chung: + Hiếm gặp (>1/10.000; < 1/1000): Chứng suy nhược. - Hội chứng qu&aacute; mẫn đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o bao gồm: ph&ugrave; mạch, hội chứng giống lupus, đau đa cơ do thấp khớp, vi&ecirc;m da, vi&ecirc;m mạch m&aacute;u, giảm tiểu cầu, bạch cầu ưa eosin, ESR tăng, vi&ecirc;m khớp v&agrave; đau khớp, nổi mề đay, nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng, sốt, đỏ bừng, kh&oacute; thở v&agrave; kh&oacute; chịu. - Theo điều tra: + Hiếm gặp (&ge;&nbsp;1/10.000; < 1/1000): Tăng transaminase huyết thanh, phosphatase kiềm cao, tăng nồng độ CK huyết thanh. Ngừng sử dụng thuốc v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho B&aacute;c sỹ biết những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Trước khi bắt đầu điều trị cần phải loại trừ c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y tăng cholesterol m&aacute;u như đ&aacute;i th&aacute;o đường k&eacute;m kiểm so&aacute;t, thiểu năng gi&aacute;p, hội chứng thận hư... - N&ecirc;n x&eacute;t nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị v&agrave; trong trường hợp chỉ định l&acirc;m s&agrave;ng y&ecirc;u cầu x&eacute;t nghiệm sau đ&oacute;. - C&acirc;n nhắc theo d&otilde;i creatin kinase (CK) trong trường hợp: + Trước khi điều trị, x&eacute;t nghiệm CK n&ecirc;n được tiến h&agrave;nh trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược gi&aacute;p, tiền sử bản th&acirc;n hoặc tiền sử gia đ&igrave;nh mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đ&oacute;, tiền sử bệnh gan v&agrave;/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nh&acirc;n cao tuổi (> 70 tuổi) c&oacute; những yếu tố nguy cơ bị ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, khả năng xảy ra tương t&aacute;c thuốc v&agrave; một số đối tượng bệnh nh&acirc;n đặc biệt. Trong những trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch/nguy cơ v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả x&eacute;t nghiệm CK>5 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường, kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu điều trị bằng statin. + Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng statin, bệnh nh&acirc;n cần th&ocirc;ng b&aacute;o khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện n&agrave;y, bệnh nh&acirc;n cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm CK để c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p can thiệp ph&ugrave; hợp. + Thuốc chứa lactose. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu Lapp lactose hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: - V&igrave; c&aacute;c statin l&agrave;m giảm tổng hợp cholesterol v&agrave; c&oacute; thể cả nhiều chất kh&aacute;c c&oacute; hoạt t&iacute;nh sinh học dẫn xuất từ cholesterol, n&ecirc;n thuốc c&oacute; thể g&acirc;y hại cho thai nhỉ nếu d&ugrave;ng cho phụ nữ mang thai. V&igrave; vậy chống chỉ định d&ugrave;ng statin trong thời kỳ mang thai. - V&igrave; thuốc c&oacute; khả năng g&acirc;y t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng cho trẻ nhỏ đang b&uacute; sữa mẹ, n&ecirc;n chống chỉ định d&ugrave;ng statin ở người cho con b&uacute;. T&aacute;c dụng của thuốc khi vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c t&agrave;u xe: - Thận trọng khi sử dụng cho người l&aacute;i t&agrave;u xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với c&aacute;c thuốc sau: C&aacute;c thuốc hạ cholesterol m&aacute;u nh&oacute;m fibrat kh&aacute;c, niacin liu cao (>1g/ng&agrave;y) hoặc colchicin. - Phối hợp với amiodaron, amlodipin, ranolazin: kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; 20mg simvastatin/ng&agrave;y. - Khi đang d&ugrave;ng simvastatin, tr&aacute;nh d&ugrave;ng lượng lớn nước bưởi &eacute;p (Grapefruit juice) (>1 l&iacute;t/ng&agrave;y). - Simvastatin c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của Warfarin. Phải x&aacute;c định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu d&ugrave;ng statin v&agrave; theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n trong giai đoạn đầu điều trị để bảo đảm kh&ocirc;ng c&oacute; thay đổi nhiều về thời gian prothrombin. - C&aacute;c nhựa gắn acid mật c&oacute; thể l&agrave;m giảm r&otilde; rệt khả dụng sinh học của statin khi uống c&ugrave;ng. V&igrave; vậy thời gian d&ugrave;ng hai thuốc n&agrave;y phải c&aacute;ch xa nhau. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n &nbsp; Thương hiệu: Medisun &nbsp; Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty cổ phần Dược phẩm ME DI SUN (Việt Nam) &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.