Thuốc Tilhasan 60 Hasan điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Diltiazem hydrochloride 60mgCông dụng: Dự phòng và điều trị dài hạn đau thắt ngựcĐiều trị tăng huyết áp từ nhẹ tới trung bìnhĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: HassanNơi sản xuất: Công ty TNHH Hasan - Dermapharm (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Hasan- Demarpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110617524
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Hasan- Demarpharm
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Tilhasan 60 Hasan Chỉ định sử dụng Dự phòng và điều trị dài hạn đau thắt ngực (không dùng cho các cơn đau thắt ngực cấp). Tăng huyết áp từ nhẹ tới trung bình. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Diltiazem hoạt động như một chất chẹn kênh calci, ngăn chặn dòng ion calci đi vào tế bào trong suốt pha khử cực. Cơ chế này làm giảm lượng calci được giải phóng từ lưới cơ tương, từ đó làm giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim, giúp nâng cao khả năng vận động và cải thiện các dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim ở người bệnh đau thắt ngực. Bên cạnh đó, Diltiazem có khả năng làm giãn các động mạch vành kích thước lớn và nhỏ, hỗ trợ giảm cơn đau thắt ngực Prinzmetal và giảm phản ứng nhạy cảm với catecholamin mà không gây ra phản xạ nhịp tim nhanh do ít tác động lên mạch máu ngoại vi. Thuốc cũng giúp hạ nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim, tối ưu hóa lưu lượng máu nuôi cơ tim và giảm bớt gánh nặng hoạt động cho tâm thất. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi uống, Diltiazem được cơ thể hấp thu rất tốt với tỷ lệ đạt tới 90%. Nồng độ cao nhất của thuốc trong huyết tương được ghi nhận sau khoảng 3 - 4 giờ sử dụng, với sinh khả dụng thực tế đạt khoảng 40%. Phân bố: Khả năng liên kết của hoạt chất này với protein huyết tương dao động trong khoảng 80 - 85%. Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa diễn ra mạnh mẽ tại gan. Trong đó, chất chuyển hóa chủ yếu là N-monodesmethyl diltiazem, chiếm tỷ lệ khoảng 35% tổng lượng thuốc tuần hoàn trong máu. Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương kéo dài từ 4 - 8 giờ. Chỉ có dưới 5% lượng hoạt chất được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Tilhasan 60 Hasan Mỗi 1 viên nén chứa thành phần hoạt chất chính: Diltiazem (dưới dạng diltiazem hydrochloride): 60mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Tilhasan 60 Hasan Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng đường uống, thời điểm thích hợp là trước các bữa ăn và trước khi đi ngủ. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý ngừng sử dụng thuốc đột ngột vì hành động này có thể khiến các cơn đau thắt ngực trở nên nghiêm trọng hơn. Liều dùng phù hợp Đối với người lớn: Liều khởi đầu thông thường là 1 viên (60 mg) x 3 lần/ngày. Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng riêng biệt của từng cá thể, liều lượng có thể được điều chỉnh tăng dần, tối đa lên đến 360 mg/ngày. Trong một số trường hợp đau thắt ngực không ổn định, liều cao 480 mg/ngày đã được ghi nhận mang lại hiệu quả lâm sàng và không có dấu hiệu giảm tác dụng ở mức liều này. Đối với người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan hoặc thận: Khuyến cáo bắt đầu với liều thấp hơn: 1 viên (60 mg)/lần x 2 lần/ngày. Cần tiến hành đo tần số tim thường xuyên trong quá trình điều trị. Tuyệt đối không tăng liều nếu nhịp tim đo được dưới 50 nhịp/phút. Đối với trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc trên nhóm đối tượng này vẫn chưa được xác định, do đó khuyến cáo không sử dụng cho trẻ em. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định dựa trên tình trạng sức khỏe thực tế và tiến triển của bệnh lý. Khi dùng quá liều phải làm sao? Trong trường hợp khẩn cấp do quá liều, người bệnh cần được đưa ngay đến bệnh viện để tiến hành các biện pháp can thiệp y tế như rửa dạ dày và áp dụng liệu pháp lợi tiểu thẩm thấu. Nếu xảy ra tình trạng rối loạn dẫn truyền tim, bác sĩ có thể chỉ định đặt máy tạo nhịp tạm thời. Các biện pháp điều trị hỗ trợ và khắc phục bao gồm sử dụng atropin, thuốc co mạch, các chất làm tăng co bóp cơ tim, glucagon hoặc truyền tĩnh mạch calci gluconat. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần sát với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Diltiazem hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân mắc hội chứng suy nút xoang, block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 mà không được đặt máy tạo nhịp thất hoạt động. Người có nhịp tim chậm nghiêm trọng (dưới 40 nhịp/phút). Bệnh nhân suy thất trái nặng có kèm theo tình trạng sung huyết phổi. Người đang sử dụng đồng thời dantrolen dạng truyền tĩnh mạch hoặc phối hợp với ivabradin. Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Bệnh nhân suy tim sung huyết, sốc tim. Người mắc bệnh Porphyria cấp tính. Người bị hạ huyết áp nghiêm trọng (chỉ số huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg). Bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ mức độ nặng. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng và theo dõi sát sao khi dùng thuốc cho các trường hợp sau: Bệnh nhân bị suy thất trái, nhịp tim chậm, block nhĩ thất độ 1 hoặc có khoảng PR kéo dài trên điện tâm đồ. Người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan hoặc thận do nồng độ Diltiazem trong huyết tương có thể tăng cao hơn bình thường. Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật cần gây mê: Do thuốc chẹn kênh calci có thể làm tăng tác dụng giãn mạch, giảm co bóp cơ tim và ảnh hưởng đến tính truyền dẫn của thuốc mê. Cần thông báo trước cho bác sĩ gây mê về việc đang dùng Diltiazem. Người có thay đổi về tâm trạng hoặc có dấu hiệu trầm cảm trong quá trình điều trị cần được cân nhắc ngừng thuốc. Bệnh nhân có nguy cơ tắc ruột do thuốc có khả năng ức chế nhu động ruột. Người bệnh đái tháo đường hoặc đái tháo đường tiềm tàng do thuốc có nguy cơ làm tăng đường huyết. Do viên nén có chứa tá dược lactose, không dùng thuốc cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như đau đầu, chóng mặt và mệt mỏi, gây ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Người dùng cần thận trọng dù chưa có nghiên cứu lâm sàng cụ thể về vấn đề này. Sử dụng trong thai kỳ Chống chỉ định sử dụng Diltiazem cho phụ nữ đang mang thai hoặc những phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không áp dụng các biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả. Sử dụng khi đang cho con bú Không dùng Diltiazem cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Trong trường hợp bắt buộc phải điều trị bằng thuốc này, người mẹ cần ngừng cho con bú và chuyển sang phương pháp nuôi dưỡng khác thay thế. Tương tác với thuốc khác Các phối hợp chống chỉ định: Dantrolen (đường tiêm truyền): Dùng chung với thuốc chẹn kênh calci có thể gây ra các phản ứng nguy hiểm. Ivabradin: Làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim nghiêm trọng. Các phối hợp cần thận trọng và theo dõi: Thuốc chẹn alpha: Làm tăng hiệu quả hạ áp, có thể gây hạ huyết áp quá mức hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh lý sẵn có. Thuốc chẹn beta: Có nguy cơ gây loạn nhịp tim (nhịp tim chậm, ngưng xoang), rối loạn dẫn truyền nhĩ thất và xoang nhĩ, hoặc suy tim do tác dụng cộng hợp. Chỉ phối hợp khi có sự giám sát chặt chẽ về lâm sàng và điện tâm đồ, đặc biệt là ở giai đoạn đầu điều trị. Amiodaron, digoxin: Làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim khi phối hợp chung với Diltiazem. Thuốc chống loạn nhịp khác: Không khuyến cáo dùng chung do nguy cơ cộng hưởng làm tăng độc tính và tác dụng phụ lên hệ tim mạch. Các dẫn xuất nitrat: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và gây ngất. Cần điều chỉnh liều nitrat tăng dần từ từ ở người đang dùng thuốc chẹn kênh calci. Cyclosporin: Diltiazem làm tăng nồng độ chất này trong máu. Cần theo dõi sát chức năng thận, kiểm tra nồng độ cyclosporin để giảm liều phù hợp trong và sau khi phối hợp. Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong máu có thể tăng lên khi dùng đồng thời với Diltiazem. Acetyl salicylat (ASA/LAS): Tăng nguy cơ chảy máu do tác động hiệp đồng ức chế kết tập tiểu cầu. Chất cản quang tia X: Tiêm tĩnh mạch nhanh chất cản quang ở người đang dùng Diltiazem làm tăng nguy cơ hạ huyết áp đột ngột. Carbamazepin, theophyllin: Dùng chung với Diltiazem sẽ làm tăng nồng độ của các thuốc này trong máu. Thuốc kháng H2 (cimetidin, ranitidin): Làm tăng nồng độ Diltiazem trong huyết tương. Rifampicin: Có nguy cơ làm giảm nồng độ Diltiazem trong huyết tương ngay sau liều đầu tiên của rifampicin. Lithi: Làm tăng nguy cơ xuất hiện độc tính trên hệ thần kinh. Các phối hợp cần lưu ý khác: Các chất ức chế mạnh CYP3A4: Có thể làm tăng nồng độ Diltiazem trong huyết tương ở mức vừa phải (dưới 2 lần). Nước bưởi chùm: Có thể làm tăng nồng độ Diltiazem trong máu khoảng 1,2 lần. Người bệnh nên tránh dùng loại nước quả này nếu nghi ngờ có tương tác xảy ra. Nhóm statin (atorvastatin, fluvastatin, simvastatin): Diltiazem ức chế CYP3A4 làm tăng đáng kể diện tích dưới đường cong (AUC) của các statin này, dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh lý về cơ và tiêu cơ vân. Benzodiazepin (midazolam, triazolam): Làm tăng mạnh nồng độ trong huyết tương và kéo dài thời gian bán thải của các thuốc an thần này. Corticosteroid (methylprednisolon): Diltiazem có thể làm tăng nồng độ hoạt chất này trong cơ thể, cần theo dõi sát người bệnh khi bắt đầu phối hợp.
Mô tả chi tiết
Thuốc Tilhasan 60 Hasan là gì? Thuốc Tilhasan 60 Hasan là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan – Dermapharm. Với hoạt chất chính là Diltiazem hydrochloride thuộc nhóm chẹn kênh calci, thuốc được chỉ định trong việc phòng ngừa và điều trị dài hạn các cơn đau thắt ngực (ngoại trừ cơn đau thắt ngực cấp tính), đồng thời hỗ trợ kiểm soát tình trạng tăng huyết áp ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén tiện dụng, với hàm lượng hoạt chất mỗi viên chứa 60mg diltiazem hydrochloride.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.