← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc VT-Amlopril 4mg/10mg

VT-Amlopril 4mg/10mg là gì? VT-Amlopril 4mg/10mg là dược phẩm được sản xuất bởi USV Private Limited. Sản phẩm là sự kết hợp của hai hoạt chất chính bao gồm Perindopril tert-butylamin hàm lượng 4mg (tương đương với Perindopril 3,34mg) và Amlodipin dưới dạng muối Amlodipin besilate với hàm lượng 10mg.

Thương hiệu
USV Ltd
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-22964-21
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
USV Ltd

Công dụng / chỉ định

Công dụng của VT-Amlopril 4mg/10mg VT-Amlopril 4mg/10mg hoạt động dựa trên cơ chế phối hợp tác dụng của hai hoạt chất Perindopril và Amlodipin, giúp kiểm soát huyết áp và cải thiện tuần hoàn mạch vành hiệu quả. Chỉ định sử dụng Tăng huyết áp vô căn. Bệnh mạch vành ổn định ở những bệnh nhân đã được kiểm soát ổn định bằng việc phối hợp đồng thời Perindopril và Amlodipin ở các mức liều tương đương.

Thành phần

Thành phần của VT-Amlopril 4mg/10mg Mỗi viên nén VT-Amlopril 4mg/10mg chứa các thành phần hoạt chất và tá dược cụ thể như sau: Perindopril tert-butylamin: hàm lượng 4mg. Amlodipin (dưới dạng muối Amlodipin besilat): hàm lượng 10mg. Tá dược vừa đủ cho 1 viên. Dạng bào chế: Viên nén.

Cách dùng

Cách dùng VT-Amlopril 4mg/10mg Hướng dẫn cách sử dụng Dùng VT-Amlopril 4mg/10mg bằng đường uống trực tiếp. Người bệnh nên uống thuốc vào buổi sáng và trước khi ăn để đạt hiệu quả hấp thu tốt nhất. Liều dùng phù hợp Liều thông thường: Uống 1 viên mỗi ngày. Bệnh nhân suy thận: VT-Amlopril không phù hợp để sử dụng cho những đối tượng có độ thanh thải creatinin (ClCr) dưới 60ml mỗi phút. Bệnh nhân suy gan: Cần hết sức thận trọng khi chỉ định và sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này. Trẻ em và trẻ vị thành niên: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ và thiếu niên. Khi dùng quá liều phải làm sao? Trong trường hợp người bệnh sử dụng quá liều VT-Amlopril 4mg/10mg, cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên tiếp tục dùng liều tiếp theo vào đúng thời điểm như kế hoạch thường lệ. Tuyệt đối không tự ý uống bù gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong viên VT-Amlopril 4mg/10mg. Bệnh nhân từng bị phù mạch vô căn hoặc phù mạch di truyền, đặc biệt là các trường hợp phù mạch có liên quan đến việc điều trị bằng các chất ức chế men chuyển trước đó. Bệnh nhân suy tim mất bù sau khi trải qua nhồi máu cơ tim cấp tính. Phụ nữ đang trong thai kỳ, đặc biệt chống chỉ định tuyệt đối trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ. Bệnh nhân bị tụt huyết áp nghiêm trọng, sốc (bao gồm cả sốc tim) hoặc có tình trạng tắc nghẽn đường tống máu từ tâm thất trái. Cảnh báo và thận trọng Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 60ml mỗi phút, không sử dụng dạng viên phối hợp cố định này mà cần tiến hành chuẩn độ liều riêng rẽ bằng các thuốc đơn thành phần. Cần tiến hành theo dõi và đánh giá định kỳ nồng độ kali cũng như creatinin trong máu ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Hoạt chất Amlodipin khi dùng cho người suy gan có thể bị kéo dài nửa đời thải trừ và làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC). Do đó, cần thận trọng tối đa và theo dõi sát sao nồng độ enzym gan trong suốt quá trình điều trị. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Amlodipin cho những bệnh nhân bị suy tim sung huyết. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Người bệnh cần thận trọng khi vận hành máy móc hoặc lái xe trong thời gian điều trị bằng VT-Amlopril 4mg/10mg do thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt hoặc buồn ngủ. Sử dụng trong thai kỳ Không sử dụng VT-Amlopril 4mg/10mg cho phụ nữ đang mang thai, đặc biệt là trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ do nguy cơ gây độc cho thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Chống chỉ định sử dụng VT-Amlopril 4mg/10mg đối với người mẹ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Tương tác liên quan đến hoạt chất Amlodipin: Chất cảm ứng CYP3A4: Có thể làm sụt giảm nồng độ của Amlodipin trong huyết tương. Dantrolene (đường truyền tĩnh mạch): Nguy cơ gây trụy tim mạch và tử vong do rung tâm thất khi dùng đồng thời. Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm: Tránh dùng chung với Amlodipin vì có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc. Các thuốc hạ huyết áp khác: Amlodipin có khả năng hiệp đồng làm tăng tác dụng hạ áp của các thuốc này. Chất ức chế CYP3A4: Có thể làm tăng nồng độ của Amlodipin trong tuần hoàn máu. Tương tác liên quan đến hoạt chất Perindopril: Thuốc lợi niệu giữ kali, chất thay thế muối chứa kali hoặc các chế phẩm bổ sung kali: Có thể dẫn đến tình trạng tăng nồng độ kali huyết thanh một cách đáng kể. Lithium: Làm gia tăng nồng độ và tăng độc tính của Lithium trong máu. Estramustine: Làm tăng nguy cơ xuất hiện phù mạch. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) bao gồm cả Aspirin liều cao từ 3g/ngày trở lên: Có thể làm giảm hiệu quả điều trị hạ huyết áp của Perindopril. Thuốc điều trị đái tháo đường: Làm tăng hoạt tính hạ đường huyết của các thuốc này. Thuốc lợi tiểu: Có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp quá mức khi bắt đầu phối hợp. Thuốc cường giao cảm: Làm giảm tác dụng giãn mạch, hạ áp của Perindopril. Vàng (đường tiêm): Có thể gây ra các phản ứng Nitritoid. Tương tác liên quan chung đến VT-Amlopril: Baclofen: Làm tăng cường hiệu quả hạ huyết áp của thuốc. Thuốc giãn mạch và các thuốc chống tăng huyết áp khác: Làm tăng hoạt tính hạ áp của cả hai thành phần Perindopril và Amlodipin. Corticosteroid và Tetracosactide: Làm giảm tác dụng điều trị hạ huyết áp của thuốc. Amifostine: Làm tăng tác dụng hạ áp của thành phần Amlodipin. Thuốc gây mê, thuốc chống loạn thần, thuốc chẹn alpha và thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Làm tăng tác dụng hạ áp đồng thời tăng nguy cơ gây tụt huyết áp tư thế đứng.

Mô tả chi tiết

VT-Amlopril 4mg/10mg là gì? VT-Amlopril 4mg/10mg là dược phẩm được sản xuất bởi USV Private Limited. Sản phẩm là sự kết hợp của hai hoạt chất chính bao gồm Perindopril tert-butylamin hàm lượng 4mg (tương đương với Perindopril 3,34mg) và Amlodipin dưới dạng muối Amlodipin besilate với hàm lượng 10mg.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.