Thuốc xịt mũi Otilin 0.1% Pharbaco giảm ngạt mũi, sung huyết trong viêm mũi (15ml)
Otilin có chứa Xylometazolin 0,1% được dùng xịt mũi cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để giảm triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa cấp liên quan tới sung huyết mũi.
- Thương hiệu
- Pharbaco (TW1)
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100001823
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- Pharbaco (TW1)
Công dụng / chỉ định
Dung dịch xịt mũi Otilin 0.1% giảm ngạt mũi, sung huyết trong viêm mũi (chai 15ml) là gì? Otilin có chứa Xylometazolin 0,1% được dùng xịt mũi cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để giảm triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa cấp liên quan tới sung huyết mũi.
Thành phần
Thành phần Dung dịch xịt mũi Otilin 0.1% giảm ngạt mũi, sung huyết trong viêm mũi (chai 15ml) Mỗi lọ chứa: Hoạt chất: Xylometazolin hydroclorid 15mg Tá dược vừa đủ 15ml: Benzalkonium clorid, natri clorid, kali dihydrophosphat, dikali hydrophosphat, nước cất pha tiêm.
Lưu ý và cảnh báo
Công dụng Dung dịch xịt mũi Otilin 0.1% giảm ngạt mũi, sung huyết trong viêm mũi (chai 15ml) Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Otilin có chứa xylometazolin 0.1% được dùng xịt mũi cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để giảm triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa cấp liên quan tới sung huyết mũi.
Mô tả chi tiết
Tác dụng phụ Tác dụng phụ Phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ xylometazolin ở liều điểu trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng sung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp. Thường gặp (ADR >1/100): Kích ứng tại chỗ. Ít gặp (1/1000< ADR <1/100): Cảm giác bỏng, rát, khô hoặc loét niêm mạc, hắt hơi; sung huyết trở lại với biểu hiện đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên, dài ngày. Hiếm gặp (ADR <1/1000): Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, mạch chậm và loạn nhịp. Thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Sử dụng các thuốc giống giao cảm nói chung cũng như xylometazolin cho bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxidase, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng. Quá liều Khi dùng quá liều hoặc kéo dài hoặc quá thường xuyên có thể bị kích ứng niêm mạc mũi, phản ứng toàn thân, đặc biệt ở trẻ em. Quá liều ở trẻ em, chủ yếu gây ức chế hệ thần kinh trung ương, sốc như hạ huyết áp, hạ nhiệt, mạch nhanh, ra mồ hôi, hôn mê. Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.