Thuốc Thyperopa Forte Hà Tây điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Thyperopa Forte là viên nén chứa hoạt chất Methyldopa dùng trong điều trị tăng huyết áp. Sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây.
- Thương hiệu
- Hà Tây
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110215700
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Thyperopa Forte dùng trong điều trị tăng huyết áp . Dược lực học Methyldopa là một thuốc hạ huyết áp có cấu trúc liên quan đến các catecholamin và tiền chất của chúng. Mặc dù cơ chế tác dụng còn cần được xác minh, tác dụng chống tăng huyết áp của methyldopa có lẽ do thuốc được chuyển hóa ở hệ thống thần kinh trung ương thành alpha methyl norepinephrin, chất này kích thích các thụ thể alpha adrenergic dẫn đến giảm trương lực giao cảm và giảm huyết áp. Vì vậy methyldopa được coi là thuốc liệt giao cảm có tác động trung ương. Methyldopa cũng làm giảm hoạt tính renin trong huyết tương và góp phần vào tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Methyldopa ức chế sự khử carboxyl của dihydroxyphenylalanin (dopa) (là tiền chất của norepinephrin) và của 5 – hydroxytryptophan (là tiền chất của serotonin). Mặc dù tác dụng hạ huyết áp chủ yếu của thuốc không phải là do ức chế decarboxylase, nhưng không thể loại trừ sự đóng góp phần nào của cơ chế ngoại biên. Methyldopa đã được chứng minh là làm giảm nồng độ serotonin, dopamin, norepinephrin và epinephrin trong các mô. Methyldopa làm giảm huyết áp cả ở tư thế đứng và tư thế nằm. Thuốc không có ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng thận và tim. Cung lượng tim thường được duy trì; không thấy tăng tần số tim. Trong một số trường hợp, có thể thấy nhịp tim chậm lại. Cung lượng thận, độ lọc của cầu thận, hoặc phân số lọc thường không bị ảnh hưởng, như vậy tác dụng giảm huyết áp có thể được duy trì cả ở những người bệnh suy thận. Hiếm gặp các triệu chứng hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp trong lúc hoạt động và thay đổi huyết áp nhiều trong ngày. Methyldopa có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi niệu thiazid kể cả kết hợp thiazid và amilorid. Methyldopa còn có thể kết hợp với các thuốc chẹn beta. Dược động học Hấp thu: Sự hấp thu của methyldopa là không hoàn toàn. Khả dụng sinh học trung bình chỉ đạt được 25% liều dùng, và thay đổi rất nhiều giữa các người bệnh. Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống, tác dụng chống tăng huyết áp đạt tối đa sau 4- 6 giờ. Phân bố: Thuốc liên kết yếu với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc là 0,6 lít/kg. Thuốc qua được nhau thai va sữa mẹ. Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống, tác dụng chống tăng huyết áp đạt tối đa sau 4 – 6 giờ. Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá qua gan lần đầu nên sinh khả dụng theo đường tiêu hoá thấp (khoảng 25%). Thải trừ: Nửa đời trong huyết tương của thuốc là 1 – 2 giờ đối với người có chức năng thận bình thường và tăng lên khi chức năng thận giảm. Khoảng 70% ng được bài tiết qua thận, trong đó 60% là methyldopa tự do, phần còn lại là chất chuyển hóa ở dạng liên hợp.
Thành phần
Methyldopa 500mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Thyperopa Forte dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Ðiều trị bắt đầu: Liều dùng bắt đầu thông thường của methyldopa là 250 mg, 2 đến 3 lần trong ngày, trong 48 giờ đầu. Sau đó liều này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh. Ðể giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối. Ðiều trị duy trì: Liều dùng thông thường của methyldopa là 0,5 – 2 g/ngày, chia 2 – 4 lần. Liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 3 g. Nên dùng phối hợp thuốc lợi niệu thiazid nếu không khởi đầu điều trị bằng thiazid hoặc nếu tác dụng làm giảm huyết áp không đạt với liều methyldopa 2 g/ngày. Methyldopa được bài tiết với số lượng lớn qua thận và những người bệnh suy thận có thể đáp ứng với liều nhỏ hơn. Ngất ở người cao tuổi có thể liên quan tới sự tăng nhạy cảm với thuốc hoặc tới xơ vữa động mạch tiến triển. Ðiều này có thể tránh được bằng dùng liều thấp hơn. Người cao tuổi Liều ban đầu 125 mg/ lần, uống 2 lần/ ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2g/ngày. Trẻ em Liều bắt đầu là 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Liều tối đa là 65 mg/kg hoặc 3 g/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Biểu hiện: Quá liều cấp có thể gây hạ huyết áp với rối loạn chức năng của não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn). Xử trí: Trường hợp quá liều, thường chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi mới uống thuốc có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã được hấp thu, có thể truyền dịch để tăng thải trừ thuốc qua nước tiểu. Cần chú ý đặc biệt tần số tim, lưu lượng máu, cân bằng điện giải, liệt ruột và hoạt động của não. Có thể dùng thuốc có tác dụng giống giao cảm như: levarterenol, epinephrin, metaraminol. Methyldopa có thể được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu. Khi xuất hiện những triệu chứng quá liều nên ngừng thuốc ngay và tới cơ sở y tế gần nhất. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Thyperopa Forte Hà Tây chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Bệnh nhân đang có bệnh gan tiến triển như viêm gan cấp tính hoặc xơ gan đang tiến triển. Người có tiền sử bị rối loạn chức năng gan liên quan trực tiếp đến việc điều trị bằng Methyldopa trước đây. Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Methyldopa hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân u tế bào ưa crôm. Người bệnh đang trong thời gian điều trị bằng các thuốc ức chế MAO. Người đang bị hội chứng trầm cảm. Cảnh báo và thận trọng Do công thức thuốc có chứa tá dược lactose, không sử dụng sản phẩm này cho những bệnh nhân có bệnh lý di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Methyldopa cho các trường hợp sau: Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan hoặc rối loạn chức năng gan; người bị bệnh Parkinson; trầm cảm tâm thần; rối loạn chuyển hóa porphyrin; xơ vữa động mạch não. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nặng: Do thuốc được đào thải chủ yếu qua thận, những đối tượng này cần được hiệu chỉnh giảm liều phù hợp. Người cao tuổi: Nguy cơ bị ngất do tăng nhạy cảm với thuốc hoặc do xơ vữa động mạch tiến triển, cần phòng ngừa bằng cách khởi đầu với liều thấp. Bệnh nhân điều trị kéo dài: Khoảng 10 - 20% người bệnh có thể xuất hiện phản ứng Coombs dương tính, một số ít trường hợp có thể tiến triển thành thiếu máu tan huyết nguy hiểm tính mạng. Nếu xác định thiếu máu tan huyết do Methyldopa, phải ngừng thuốc ngay và không được dùng lại. Theo dõi chức năng gan và huyết học: Cần định kỳ thực hiện xét nghiệm công thức máu (hồng cầu, bạch cầu) và kiểm tra chức năng gan trong khoảng 6 – 12 tuần đầu tiên khi bắt đầu điều trị, hoặc bất cứ khi nào người bệnh xuất hiện triệu chứng sốt không rõ nguyên nhân. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hoạt chất Methyldopa có thể gây ra các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, an thần... Do đó, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hay thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo khi đang dùng thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Methyldopa có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Do đó, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi đã được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và liều điều trị thông thường của người mẹ có thể gây ra những nguy cơ bất lợi đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy, khuyến cáo không sử dụng Methyldopa cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Cần thận trọng và giám sát chặt chẽ khi phối hợp đồng thời Methyldopa với các thuốc sau: Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Có thể làm hiệp đồng tăng tác dụng hạ áp quá mức, hoặc làm gia tăng các phản ứng có hại và phản ứng đặc ứng của thuốc. Thuốc gây mê: Cần giảm liều thuốc gây mê khi phối hợp; nếu xảy ra tình trạng hạ huyết áp trong quá trình gây mê, có thể xử trí bằng thuốc co mạch. Lithi: Methyldopa làm tăng tích lũy và tăng độc tính của Lithi trong cơ thể. Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO): Phối hợp đồng thời có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp quá mức cực kỳ nguy hiểm. Amphetamin, các chất kích thích thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Các thuốc này gây đối kháng, làm giảm hoặc mất tác dụng hạ huyết áp của Methyldopa, dẫn đến mất kiểm soát huyết áp. Các chế phẩm bổ sung sắt (thuốc tạo huyết chứa sắt): Làm giảm đáng kể nồng độ Methyldopa trong huyết tương, từ đó làm suy giảm hiệu quả điều trị hạ áp. Thuốc tránh thai đường uống: Làm gia tăng nguy cơ tổn thương hệ mạch máu và gây khó khăn cho việc kiểm soát huyết áp ổn định.
Mô tả chi tiết
Thuốc Thyperopa Forte Hà Tây là gì? Thuốc Thyperopa Forte Hà Tây là chế phẩm dạng viên nén chứa hoạt chất Methyldopa, được chỉ định trong việc kiểm soát và điều trị bệnh lý tăng huyết áp. Đây là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.