← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Timmak 3mg S.P.M điều trị rối loạn tuần hoàn thể đứng (6 vỉ x 10 viên)

Hoạt tính : Dihydroergotamin mesylat 3mg.Công dụng: Điều trị chóng mặt, đau nửa đầu...Hình thức: Viên nang mềmThương hiệu: SPMNơi sản xuất: Công ty Cổ phần S.P.M (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
SPM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-27341-17
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SPM

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Timmak 3mg S.P.M Chỉ định sử dụng Rối loạn tuần hoàn thế đứng, giảm huyết áp nguyên phát hay thứ phát, có triệu chứng như chóng mặt, hay mệt mỏi kéo dài. Đau nửa đầu và các bệnh đau đầu do vận mạch (điều trị từng đợt để ngăn chặn). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Dihydroergotamin là dẫn chất hydro hóa của ergotamin (alcaloid chiết xuất từ nấm cựa gà) sở hữu đặc tính dược lý đa dạng. Hoạt chất này thể hiện ái lực đối với cả thụ thể alpha-adrenergic lẫn thụ thể serotoninergic, mang lại tác dụng kích thích ở liều điều trị thông thường và tác dụng ức chế khi dùng ở liều cao. Trong điều trị hạ huyết áp tư thế đứng, dihydroergotamin tác động co mạch một cách chọn lọc trên các mạch chứa bao gồm tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch, hầu như không gây ảnh hưởng tới các mạch cản như động mạch và tiểu động mạch. Việc tăng cường trương lực tĩnh mạch giúp phân bố lại lượng máu, từ đó hạn chế hiện tượng tích tụ máu quá mức tại hệ tĩnh mạch. Đối với bệnh lý đau nửa đầu, ban đầu hoạt chất bù đắp lượng serotonin bị thiếu hụt trong huyết tương. Kế tiếp, nhờ kích hoạt tác động của serotonin, thuốc ngăn chặn tình trạng mất trương lực của hệ mạch ngoài sọ, đặc biệt là hệ mạch cảnh đang bị giãn rộng. Để cắt cơn đau nửa đầu cấp tính, đường tiêm dihydroergotamin được ưu tiên nhờ tác dụng nhanh chóng. Trong khi đó, dạng viên uống kéo dài thích hợp cho việc phòng ngừa nhằm duy trì sự ổn định trương lực của hệ mạch ngoài sọ. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi dùng đường uống, cơ thể hấp thu khoảng 30% lượng thuốc. Quá trình hấp thu diễn ra nhanh chóng với nửa đời hấp thu từ 10 - 20 phút, giúp nồng độ trong huyết tương đạt mức tối đa sau 1 giờ. Tỷ lệ liên kết của dihydroergotamin với protein huyết tương đạt khoảng 93%. Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc là 30 lít/kg. Độ thanh thải toàn thân đạt xấp xỉ 1.5 l/phút, cho thấy quá trình đào thải của thuốc diễn ra chủ yếu qua gan. Thuốc được bài tiết phần lớn qua đường mật vào phân. Tỷ lệ đào thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt chất nguyên vẹn và các chất chuyển hóa chỉ chiếm khoảng 1 - 3%. Nửa đời thải trừ của thuốc dao động khoảng 10 giờ.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Timmak 3mg S.P.M Mỗi 1 viên nén chứa thành phần hoạt chất sau: Dihydroergotamine: 3mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Timmak 3mg S.P.M Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh cần uống thuốc vào thời điểm ngay trước khi bắt đầu bữa ăn. Liều dùng phù hợp Người lớn: Liều dùng thông thường: Uống 1 viên (tương đương 3 mg) mỗi lần, sử dụng 3 lần một ngày. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế cần được điều chỉnh cá thể hóa dựa trên thể trạng cụ thể và tiến trình bệnh lý dưới sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng: Hiện tại chưa ghi nhận báo cáo về tình trạng ngộ độc cấp tính do quá liều chế phẩm này. Tuy nhiên, việc sử dụng quá liều có thể dẫn đến các biểu hiện nhiễm độc nấm cựa gà bao gồm: mất cảm giác, đau nhói, đau và xanh tím các đầu chi đi kèm yếu mạch hoặc mất mạch; khó thở, biến động huyết áp (tăng hoặc giảm), lú lẫn, mê sảng, co giật, hôn mê; buồn nôn, nôn mửa và đau bụng. Xử trí: Cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Tiến hành cho người bệnh dùng các thuốc giãn mạch như phentolamin hoặc natri nitroprusiat, kết hợp các biện pháp chăm sóc y tế tích cực để ngăn ngừa tổn thương mô. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh nên uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm phát hiện gần sát với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn với các alcaloid của nấm cựa gà. Bệnh nhân mắc các bệnh lý dễ khởi phát phản ứng co thắt mạch như: bệnh động mạch ngoại vi, bệnh động mạch vành (đặc biệt là cơn đau thắt ngực không ổn định), nhiễm khuẩn huyết, sốc, người vừa trải qua phẫu thuật mạch, tăng huyết áp chưa được kiểm soát, suy giảm chức năng gan hoặc thận mức độ nặng. Phụ nữ đang trong thai kỳ và người đang cho con bú. Cảnh báo và thận trọng Tương tự các alcaloid nấm cựa gà khác, dihydroergotamin có khả năng gây co thắt mạch (bao gồm cả đau thắt ngực) dù tần suất ít gặp hơn, tác dụng này thường phụ thuộc vào liều lượng nhưng một số bệnh nhân có thể nhạy cảm đặc biệt với thuốc. Phản ứng co thắt mạch biểu hiện qua sự co mạnh của động mạch, dẫn đến các triệu chứng thiếu máu cục bộ ngoại vi (như đau cơ, mất cảm giác, lạnh đầu chi, xanh nhợt hoặc tím tái các ngón chân, ngón tay), đau thắt ngực hoặc các hội chứng thiếu máu cục bộ mạc treo ruột. Do tình trạng co thắt mạch kéo dài có nguy cơ dẫn đến hoại tử hoặc tử vong, cần lập tức ngừng thuốc nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu co mạch nào. Chỉ sử dụng thuốc cho các trường hợp đau nửa đầu do nguyên nhân vận mạch; thuốc không có hiệu quả đối với các dạng đau đầu khác và không có tác dụng giảm đau thuần túy. Người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng: mất cảm giác hoặc đau nhói ở đầu ngón tay, ngón chân, đau cơ cánh tay, cẳng chân, yếu cơ chi dưới, đau ngực, thay đổi nhịp tim nhanh hoặc chậm tạm thời, sưng nề hoặc ngứa ngáy. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Một lượng nhỏ hoạt chất dihydroergotamin có thể đi qua hàng rào nhau thai. Dù không trực tiếp gây độc cho thai nhi, hoạt chất này gây co thắt mạch máu tử cung, làm tăng trương lực cơ tử cung, từ đó làm giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng tử cung và nhau thai, gây cản trở sự phát triển bình thường của thai nhi. Do đó, chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Các dẫn chất nấm cựa gà có tác dụng ức chế bài tiết prolactin. Đồng thời, dihydroergotamin mesylat có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, nguy cơ gây ra các triệu chứng nôn mửa, tiêu chảy, mạch yếu và huyết áp dao động thất thường ở trẻ bú mẹ. Vì vậy, người mẹ tuyệt đối không được cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Các thuốc co mạch hoặc thuốc cường giao cảm: Tránh phối hợp đồng thời vì có thể dẫn đến tình trạng tăng huyết áp quá mức. Thuốc chẹn beta: Do nấm cựa gà gây co mạch, việc kết hợp với thuốc chẹn beta (vốn phong bế thụ thể beta 2 gây co mạch và giảm lưu lượng tim) sẽ làm giảm lưu lượng tuần hoàn máu. Nicotin: Có thể kích hoạt co thắt mạch ở một số đối tượng, làm tăng xu hướng gây thiếu máu cục bộ của các alcaloid nấm cựa gà. Kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin, josamycin, ponsinomycin, triacetyloleandomycin): Sử dụng chung làm tăng nhanh nguy cơ ngộ độc nấm cựa gà. Cơ chế do các chất chuyển hóa của erythromycin và triacetyloleandomycin tại gan tạo phức bền vững với sắt của cytochrom P450, làm giảm hoạt tính chuyển hóa của enzym gan, khiến nấm cựa gà bị tích lũy và tăng cường tác dụng co mạch. Riêng spiramycin và midecamycin không tham gia vào quá trình tạo phức này. Glyceryltrinitrat (nitroglycerin): Dihydroergotamin làm mất tác dụng giãn mạch của thuốc này. Methysergid: Phối hợp chung làm tăng nguy cơ co thắt các động mạch chủ yếu ở một số bệnh nhân nhạy cảm.

Mô tả chi tiết

Thuốc Timmak 3mg S.P.M là gì? Thuốc Timmak 3mg S.P.M là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần SPM. Sản phẩm chứa hoạt chất chính là dihydroergotamin mesylat với hàm lượng 3mg, được chỉ định để điều trị các tình trạng rối loạn tuần hoàn thể đứng, hạ huyết áp nguyên phát hoặc thứ phát đi kèm các biểu hiện như mệt mỏi kéo dài hay chóng mặt. Ngoài ra, thuốc còn được dùng theo từng đợt nhằm phòng ngừa bệnh đau nửa đầu và các chứng đau đầu do căn nguyên vận mạch.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.