← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Timo Drop 5mg/ml

Công dụng Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể) Nhóm dược lý: Nhóm nhỏ mắt, chống glaucom và co đồng tử, chẹn thụ thể beta. Mã ATC: S01ED01 Cơ chế tác dụng Timolol maleat là một thuốc chẹn thụ thể beta không chọn lọc, không có tác dụng kích thích beta hoặc hiệu quả gây tê cục bộ đáng kể. Tác dụng dược lý Tác dụng giảm áp lực của timolol maleat có khả năng là do làm giảm lưu lượng dòng chảy, tuy nhiên, chưa rõ liệu áp lực này có phải chỉ do tác dụng chẹn beta gây ra hay không. Thuốc không ảnh hưởng đến huyết áp và nhịp tim. Hiệu quả lâm sàng và an toàn Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra thuốc nhỏ mắt timolol làm giảm áp lực nội nhãn trên mắt bị glaucom. Không có/có sự thay đổi không đáng kể về kích thước con ngươi hoặc thị lực được quan sát thấy. Nghiên cứu trên trẻ em Dữ liệu về sử dụng timolol nhỏ mắt (5 mg/ml, 1 giọt/lần x 2 lần/ngày) trên trẻ em còn khá hạn chế. Trong một nghiên cứu lâm sàng nhỏ, mù đôi, phân nhóm ngẫu nhiên tiến hành trên 105 trẻ em trong 12 tuần (n=71 trong nhóm Timolol) tuổi từ 12 ngày - 5 tuổi cho thấy timolol có hiệu quả trong điều trị ngắn hạn glaucom bẩm sinh nguyên phát và glaucom thiếu niên nguyên phát. Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc) Hấp thu Thời gian khởi phát tác dụng giảm áp lực nội nhãn có thể phát hiện được trong vòng 1/2 giờ sau khi dùng liều đơn. Tác dụng tối đa xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ; tác dụng giảm áp lực nội nhãn có thể duy trì trong vòng 24 giờ khi dùng liều đơn. Trong một số trường hợp, có thể quan sát được tác dụng giảm áp lực nội nhãn khi điều trị dài hạn. Trẻ em Như dữ liệu xác nhận trên người lớn, 80% của mỗi giọt thuốc nhỏ mắt đi qua mũi, do thuốc có thể hấp thu nhanh vào tuần hoàn chung thông qua niêm mạc mũi, kết mạc, ống mũi, ống hầu họng và ruột hoặc qua da do nước mắt chảy xuống. Do thể tích máu của trẻ em nhỏ hơn người lớn nên nồng độ trong tuần hoàn ở trẻ em cao hơn. Ngoài ra, con đường chuyển hóa enzym ở trẻ sơ sinh chưa hoàn thiện và có thể dẫn đến tăng thời gian bán thải và tiềm ẩn nguy cơ gặp tác dụng phụ. Dữ liệu hạn chế cho thấy nồng độ timolol trong huyết tương của trẻ sau khi dùng liều timolol 2,5 mg/ml vượt quá nồng độ timolol 5 mg/ml khi dùng trên người lớn, đặc biệt trên trẻ sơ sinh và có khả năng làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ như co thắt phế quản và nhịp tim chậm. Chỉ định Giảm áp lực nội nhãn trong các trường hợp: Tăng nhãn áp. Glaucom góc mở mãn tính (bao gồm cả các bệnh nhãn mắc bệnh thiếu thủy tinh). Một số trường hợp mắc glaucom thứ phát. Chống chỉ định Không dùng thuốc trong các trường hợp: Sốc tim. Có triệu chứng suy tim. Block nhĩ thất độ 2, 3 không kiểm soát được bằng máy điều hòa nhịp tim. Nhịp xoang chậm, hội chứng nút xoang bệnh lý. Các bệnh đường hô hấp phản ứng bao gồm hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản. Hiện mắc hoặc có tiền sử bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Rối loạn tuần hoàn ngoại biên nghiêm trọng (hội chứng Raynaud). Tiền sử dị ứng với hoạt chất, tá dược hoặc các thuốc chẹn thụ thể beta khác.

Thương hiệu
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-35510-21
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Công dụng / chỉ định

Công dụng Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể) Nhóm dược lý: Nhóm nhỏ mắt, chống glaucom và co đồng tử, chẹn thụ thể beta. Mã ATC: S01ED01 Cơ chế tác dụng Timolol maleat là một thuốc chẹn thụ thể beta không chọn lọc, không có tác dụng kích thích beta hoặc hiệu quả gây tê cục bộ đáng kể. Tác dụng dược lý Tác dụng giảm áp lực của timolol maleat có khả năng là do làm giảm lưu lượng dòng chảy, tuy nhiên, chưa rõ liệu áp lực này có phải chỉ do tác dụng chẹn beta gây ra hay không. Thuốc không ảnh hưởng đến huyết áp và nhịp tim. Hiệu quả lâm sàng và an toàn Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra thuốc nhỏ mắt timolol làm giảm áp lực nội nhãn trên mắt bị glaucom. Không có/có sự thay đổi không đáng kể về kích thước con ngươi hoặc thị lực được quan sát thấy. Nghiên cứu trên trẻ em Dữ liệu về sử dụng timolol nhỏ mắt (5 mg/ml, 1 giọt/lần x 2 lần/ngày) trên trẻ em còn khá hạn chế. Trong một nghiên cứu lâm sàng nhỏ, mù đôi, phân nhóm ngẫu nhiên tiến hành trên 105 trẻ em trong 12 tuần (n=71 trong nhóm Timolol) tuổi từ 12 ngày - 5 tuổi cho thấy timolol có hiệu quả trong điều trị ngắn hạn glaucom bẩm sinh nguyên phát và glaucom thiếu niên nguyên phát. Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc) Hấp thu Thời gian khởi phát tác dụng giảm áp lực nội nhãn có thể phát hiện được trong vòng 1/2 giờ sau khi dùng liều đơn. Tác dụng tối đa xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ; tác dụng giảm áp lực nội nhãn có thể duy trì trong vòng 24 giờ khi dùng liều đơn. Trong một số trường hợp, có thể quan sát được tác dụng giảm áp lực nội nhãn khi điều trị dài hạn. Trẻ em Như dữ liệu xác nhận trên người lớn, 80% của mỗi giọt thuốc nhỏ mắt đi qua mũi, do thuốc có thể hấp thu nhanh vào tuần hoàn chung thông qua niêm mạc mũi, kết mạc, ống mũi, ống hầu họng và ruột hoặc qua da do nước mắt chảy xuống. Do thể tích máu của trẻ em nhỏ hơn người lớn nên nồng độ trong tuần hoàn ở trẻ em cao hơn. Ngoài ra, con đường chuyển hóa enzym ở trẻ sơ sinh chưa hoàn thiện và có thể dẫn đến tăng thời gian bán thải và tiềm ẩn nguy cơ gặp tác dụng phụ. Dữ liệu hạn chế cho thấy nồng độ timolol trong huyết tương của trẻ sau khi dùng liều timolol 2,5 mg/ml vượt quá nồng độ timolol 5 mg/ml khi dùng trên người lớn, đặc biệt trên trẻ sơ sinh và có khả năng làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ như co thắt phế quản và nhịp tim chậm. Chỉ định Giảm áp lực nội nhãn trong các trường hợp: Tăng nhãn áp. Glaucom góc mở mãn tính (bao gồm cả các bệnh nhãn mắc bệnh thiếu thủy tinh). Một số trường hợp mắc glaucom thứ phát. Chống chỉ định Không dùng thuốc trong các trường hợp: Sốc tim. Có triệu chứng suy tim. Block nhĩ thất độ 2, 3 không kiểm soát được bằng máy điều hòa nhịp tim. Nhịp xoang chậm, hội chứng nút xoang bệnh lý. Các bệnh đường hô hấp phản ứng bao gồm hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản. Hiện mắc hoặc có tiền sử bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Rối loạn tuần hoàn ngoại biên nghiêm trọng (hội chứng Raynaud). Tiền sử dị ứng với hoạt chất, tá dược hoặc các thuốc chẹn thụ thể beta khác.

Thành phần

Thành phần Timolol 5mg/ml

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Cách dùng: Để hạn chế tác dụng phụ, chỉ nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt ở mỗi lần dùng. Có thể hạn chế sự hấp thu toàn thân của các thuốc nhỏ mắt chẹn thụ thể beta bằng cách nín thở tắc mũi và giữ cho mắt nhắm càng lâu càng tốt (khoảng 3 - 5 phút) sau khi nhỏ mắt. Liều dùng Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Nhỏ 1 giọt thuốc nhỏ mắt chứa timolol 5mg/ml vào mắt bị bệnh, 2 lần/ ngày. Người cao tuổi: Không hiệu chỉnh liều khi sử dụng trên người cao tuổi. Cần đánh giá lại áp lực nội nhãn sau 4 tuần điều trị do đáp ứng với thuốc cần vài tuần để ổn định. Khi áp lực nội nhãn được duy trì, có thể chuyển sang chế độ dùng 1 lần/ ngày. Nếu cần thiết, khi dùng kèm với các thuốc co đồng tử, có thể sử dụng epinephrin và/hoặc chất ức chế carbonic anhydrase. Để tránh bị rửa trôi hoạt chất khi sử dụng kèm với thuốc nhỏ mắt khác, cần dùng các thuốc cách nhau ít nhất 10 phút. Không khuyến cáo sửdụng đồng thời hai thuốc nhỏ mắt có hoạt tính chẹn thụ thể beta. Khi chuyển từ thuốc chẹn thụ thể beta khác: Ngừng sử dụng thuốc cũ sau khi điều trị đủ ngày và bắt đầu dùng Timo Drop vào ngày tiếp theo, nhỏ 1 giọt vào mắt bị bệnh, 2 lần/ ngày. Khi chuyển từ thuốc điều trị glaucom khác: Tiếp tục sử dụng thuốc cũ và nhỏ 1 giọt Timo Drop vào mắt bị bệnh, 2 lần/ngày. Vào ngày tiếp theo, ngừng thuốc cũ hoàn toàn và tiếp tục dùng timo drop. Bệnh nhân nên được hướng dẫn tháo kính áp tròng mềm trước khi sử dụng timolol. Trẻ em: Do dữ liệu còn hạn chế, chỉ khuyến cáo sử dụng timolol trong điều trị glaucom bẩm sinh nguyên phát và glaucom tuổi vị thành niên nguyên phát trong giai đoạn chuyển tiếp khi có quyết định phẫu thuật, trong trường hợp phẫu thuật thất bại khi đang đợi lựa chọn khác. Lưu ý: Bác sĩ cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng timolol trên trẻ em. Cần xác định rõ tiền sử của bệnh nhân và các bất thường toàn thân trước khi dùng thuốc. Không có khuyến cáo cụ thể về liều dùng do dữ liệu trên lâm sàng còn hạn chế. Tuy nhiên, nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ, khuyến cáo sử dụng nồng độ tối thiểu có tác dụng và dùng 1 lần/ngày. Nếu tình trạng tăng áp lực nội nhãn không kiểm soát được, có thể hiệu chỉnh liều lên tối đa 2 giọt/ngày vào mỗi mắt bị bệnh. Nếu dùng 2 lần/ngày, nên dùng cách nhau 12 giờ. Quá liều Triệu chứng Hiện chưa có dữ liệu cụ thể. Tình trạng quá liều không có khả năng xảy ra đối với lọ thuốc nhỏ mắt 5ml chứa 25mg Timolol khi so với uống liều thông thường 20 - 60mg/ngày ở người lớn. Tuy nhiên, trong trường hợp hiếm gặp vẫn có thể xảy ra quá liều với các dấu hiệu và triệu chứng điển hình do tác dụng của thuốc chẹn beta bao gồm: triệu chứng nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp. Xử trí Nếu xảy ra quá liều, cần cân nhắc thực hiện các biện pháp sau: Rửa dạ dày nếu nuốt phải. Các nghiên cứu đã chỉ ra không thể dễ dàng loại bỏ timolol bằng lọc máu. Cấp cứu triệu chứng nhịp tim chậm: Atropin sulphat 0,25 - 2mg đường tĩnh mạch, nên dùng để phong tỏa dây thần kinh phế vị. Cấp cứu hạ huyết áp: Dùng các thuốc kích thích phó giao cảm như dopamin, dobutamin, noradrenalin. Trong các trường hợp kháng trị, có thể sử dụng glucagon. Cấp cứu co thắt phế quản: Có thể sử dụng isoprenalin. Các biện pháp sử dụng thêm aminophylin có thể cân nhắc. Cấp cứu suy tim cấp: Sử dụng digitalis, thuốc lợi tiểu và oxy ngay lập tức. Trong các trường hợp kháng trị, đề xuất sử dụng aminophyllin đường tĩnh mạch. Nếu cần thiết, có thể dùng glucagon. Cấp cứu block tim (độ II hoặc III): Dùng isoprenalin hoặc máy điều hòa nhịp tim.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Timo Drop 5mg/ml hoạt chất chính Timolol, giảm áp lực nội nhãn, trị glaucom do không có thủy tinh thể. Chính Hãng, Giá Ưu Đãi, Có Dược Sĩ Tư Vẫn, Giao Hàng Nhanh ✓ Mua Ngay

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.