← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Topxol 50mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Tolperisone hydroclorid 50mgCông dụng: Điều trị chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớnĐối tượng sử dụng: Trên 18 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: GlomedNơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
GLOMED-ABBOTT
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
GLOMED-ABBOTT

Thành phần

Tolperison 50mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Tolperisone hydroclorid 50mg. - T&aacute; dược: Lactose monohydrat, tinh bột ng&ocirc;, cellulose vi tinh thể 101, acid citric, talc, acid stearic, calci stearat, opadry m&agrave;u trắng. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Chỉ định để điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Thuốc Topxol 50-Glomed -10X10 chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau: - Qu&aacute; mẫn cảm với tolperison hay với chất c&oacute; cấu tr&uacute;c h&oacute;a học tương tự l&agrave; eperison hoặc với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Nhược cơ. - Chống chỉ định tương đối: Mang thai, đặc biệt trong 3 th&aacute;ng đầu của thai kỳ. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng tolperison trong thời kỳ cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: N&ecirc;n uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn. * Liều d&ugrave;ng: Người lớn:&nbsp; - Liều uống h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 150- 450 mg, được chia th&agrave;nh 3 phần bằng nhau t&ugrave;y theo nhu cầu v&agrave; dung nạp của từng người bệnh. C&aacute;c đối tượng đặc biệt - Đối với bệnh nh&acirc;n suy thận:&nbsp;Th&ocirc;ng tin về việc sử dụng thuốc tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận c&ograve;n hạn chế. Tuy nhi&ecirc;n đ&atilde; ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện biến cố c&oacute; hại tr&ecirc;n nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Do vậy, đối với bệnh nh&acirc;n suy thận mức độ trung b&igrave;nh, cần x&aacute;c định liều cho từng bệnh nh&acirc;n kết hợp với theo d&otilde;i chặt chẽ t&igrave;nh trạng bệnh v&agrave; chức năng thận. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng tolperison tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận mức độ nặng. - Đối với bệnh nh&acirc;n suy gan:&nbsp;Th&ocirc;ng tin về việc sử dụng thuốc ở bệnh nh&acirc;n suy gan c&ograve;n hạn chế. Tuy nhi&ecirc;n, đ&atilde; ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện c&aacute;c biến cố c&oacute; hại tr&ecirc;n nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Do vậy, đối với bệnh nh&acirc;n suy gan mức độ trung b&igrave;nh, cần x&aacute;c định liều cho từng bệnh nh&acirc;n kết hợp với theo d&otilde;i chặt chẽ t&igrave;nh trạng bệnh v&agrave; chức năng gan. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng tolperison tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan mức độ nặng. - Đối với trẻ em:&nbsp;Mức độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của tolperison tr&ecirc;n trẻ em vẫn chưa được x&aacute;c định. T&aacute;c dụng phụ * Rất thường gặp, thường gặp, ADR > 1/100: - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: rối loạn tr&ecirc;n da, m&ocirc; dưới da. - Kh&aacute;c: rối loạn to&agrave;n th&acirc;n, rối loạn tr&ecirc;n thần kinh v&agrave; rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a. * Rất hiếm gặp, hiếm gặp, ADR < 1/1000: - Phản ứng qu&aacute; mẫn, l&uacute; lẫn, tăng tiết mồ h&ocirc;i. Ngưng sử dụng v&agrave; hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sĩ khi c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu mới bất thường xảy ra. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn: Sau khi lưu h&agrave;nh tr&ecirc;n thị trường, phản ứng c&oacute; hại được b&aacute;o c&aacute;o nhiều nhất về tolperison l&agrave; c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn, biểu hiện từ c&aacute;c phản ứng nhẹ tr&ecirc;n da đến c&aacute;c phản ứng nặng to&agrave;n th&acirc;n như sốc phản vệ. C&aacute;c triệu chứng c&oacute; thể gặp bao gồm ban đỏ, nổi mẩn, m&agrave;y đay, ngứa, ph&ugrave; mạch, mạch nhanh, tụt huyết &aacute;p hay kh&oacute; thở. - Nguy cơ xảy ra c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn thường cao hơn ở nữ giới, bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử dị ứng hoặc tiền sử qu&aacute; mẫn với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. - Cần thận trọng khi sử dụng tolperison ở bệnh nh&acirc;n đ&atilde; biết c&oacute; mẫn cảm với lidocain do c&oacute; thể xảy ra phản ứng ch&eacute;o. - Bệnh nh&acirc;n cần được khuy&ecirc;n lu&ocirc;n lu&ocirc;n cảnh gi&aacute;c về bất kỳ triệu chứng qu&aacute; mẫn n&agrave;o, cần dừng thuốc ngay v&agrave; nhanh ch&oacute;ng tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ nếu c&oacute; c&aacute;c triệu chứng như vậy xảy ra. - Kh&ocirc;ng được sử dụng lại tolperison đối với bệnh nh&acirc;n đ&atilde; từng bị qu&aacute; mẫn với tolperison. *Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Nếu gặp t&igrave;nh trạng ch&oacute;ng mặt, ngủ g&agrave;, mất tập trung, động kinh, nh&igrave;n mờ hoặc yếu cơ khi uống tolperison, bệnh nh&acirc;n cần xin &yacute; kiến tư vấn của b&aacute;c sĩ. *Thời kỳ mang thai&nbsp; - Do kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c dữ kiện l&acirc;m s&agrave;ng th&iacute;ch hợp, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng tolperison cho người mang thai (đặc biệt trong 3 th&aacute;ng đầu), trừ khi t&aacute;c dụng c&oacute; lợi cho mẹ vượt hẳn bất kỳ độc t&iacute;nh với ph&ocirc;i c&oacute; thể c&oacute;. *Thời kỳ cho con b&uacute; - V&igrave; kh&ocirc;ng biết tolperison c&oacute; được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ hay kh&ocirc;ng, tolperison kh&ocirc;ng được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng trong thời kỳ cho con b&uacute;. *Lactose: Thuốc n&agrave;y c&oacute; chứa lactose. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề về di truyền kh&ocirc;ng dung nạp galactose hoặc thiếu enzym lactase, hoặc bệnh nh&acirc;n k&eacute;m dung nạp glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Tolperison c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng l&ecirc;n hệ thần kinh trung ương của methocarbamol . - Tolperison c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc ức chế thần kinh cơ kh&aacute;c. - Tolperison l&agrave;m tăng mạnh t&aacute;c dụng của acid niflumic, v&igrave; vậy, khi d&ugrave;ng đồng thời n&ecirc;n giảm liều acid niflumic. - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c dược động học với cơ chất dextromethorphan chuyển h&oacute;a qua enzym CYP2D6 cho thấy sử dụng đồng thời tolperison c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ trong m&aacute;u của c&aacute;c thuốc chuyển h&oacute;a chủ yếu bởi CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, despiramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol, perphenazin. - C&aacute;c thử nghiệm in vitro tr&ecirc;n c&aacute;c tiểu th&ugrave;y gan v&agrave; tế b&agrave;o gan người kh&ocirc;ng cho thấy c&oacute; sự ức chế hay cảm ứng đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n c&aacute;c isoenzym CYP kh&aacute;c (CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, CYP3A4). - Nồng độ tolperison kh&ocirc;ng tăng khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c cơ chất v&agrave;/hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;c chuyển h&oacute;a qua CYP2D6 do tolperison c&oacute; thể chuyển h&oacute;a qua c&aacute;c con đường kh&aacute;c. - Sinh khả dụng của tolperison bị giảm nếu kh&ocirc;ng uống thuốc c&ugrave;ng bữa ăn, v&igrave; vậy n&ecirc;n uống thuốc c&ugrave;ng bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn. - Mặc d&ugrave; tolperison l&agrave; thuốc gi&atilde;n cơ t&aacute;c dụng trung ương nhưng &iacute;t c&oacute; t&aacute;c dụng an thần. - Trong trường hợp d&ugrave;ng đồng thời tolperison c&ugrave;ng c&aacute;c thuốc gi&atilde;n cơ t&aacute;c dụng trung ương kh&aacute;c, n&ecirc;n c&acirc;n nhắc giảm liều tolperison nếu cần. - Tolperison c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của acid niflumic, do đ&oacute; cần c&acirc;n nhắc giảm liều acid niflumic hay c&aacute;c NSAID kh&aacute;c khi d&ugrave;ng đồng thời với tolperison. Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 &deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Glomed Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty TNHH Dược phẩm Glomed (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.