Dung dịch Tot'héma Innothera điều trị thiếu máu do sắt (2 vỉ x 10 ống x 10ml)
Tot’hema của Innothera Chouzy - Pháp , thành phần chính Fe gluconat, Manganese gluconat, Copper gluconat, là thuốc dùng để điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị dự phòng thiếu sắt cho những người có nguy cơ cao thiếu sắt như: Dự phòng thiếu chất sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ em còn bú sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu chất sắt, khi nguồn cung cấp chất sắt từ thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt.
- Thương hiệu
- Innothera
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- VN-19096-15
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- INNOTHERA CHOUZY
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Tot’hema được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị thiếu máu do thiếu sắt. Điều trị dự phòng thiếu sắt cho những người có nguy cơ cao thiếu sắt: Dự phòng thiếu chất sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ em còn bú sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu chất sắt, khi nguồn cung cấp chất sắt từ thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt. Dược lực học Tot'hema cung cấp sắt, mangan, đồng dưới dạng muối gluconat, là thuốc chống thiếu máu. Sắt: cần thiết cho cơ thể để tổng hợp heme, một phần của hemoglobin, myoglobin và các metal-protein khác trong cơ thể. Sắt tham gia trong các quá trình oxy hoá - khử. Thiếu sắt là nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu do dinh dưỡng của người. Nguyên nhân thiếu sắt có thể do thức ăn thiếu sắt, do kém hấp thu, do mất máu hoặc do tăng nhu cầu như trong thời kỳ mang thai, trẻ em đang lớn. Đồng và mangan: Là thành phần quan trọng của nhiều hệ thống men trong cơ thể đồng thời cũng tham gia trong các quá trình oxy hoá - khử. Thiếu đồng có thể ảnh hưởng tới sự hấp thu của sắt và sự giải phóng sắt từ tế bào lưới nội mô. Mangan là một nguyên tố cần thiết cho xương, da, dây chằng, chức năng của insulin, đồng thời cũng là tác nhân hoạt hoá của một số enzyme, mangan cần thiết cho quá trình phát triển bình thường của người và có vai trò trong tổng hợp cholesterol (một thành phần của nhiều hormone) và sản xuất tinh trùng. Dược động học Sắt: Muối sắt ít được hấp thu khị uống (10% đến 20% lượng uống vào). Mức hấp thu tăng lên khi lượng sắt dự trữ bị giảm. Nơi hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Cơ chế của sắt thâm nhập vào tế bào niêm mạc của đường tiêu hóa trên hiện nay chưa được biết. Đồng: Xấp xỉ 50% lượng đồng uống vào được hấp thu tại dạ dày. Đồng được biến đổi hoàn toàn trong máu bằng cách gắn với albumin, tiếp theo gắn với một protein đặc biệt của đồng (ceruloplasmin). Đồng được tích lũy trong gan và tủy xương dưới dạng metallothionein. Bình thường, đồng được bài xuất qua mật, nơi đóng một vai trò quan trọng trong sự hằng định nội mô của đồng. Mangan: Được hấp thu từ ruột non và được chuyển qua máu, gắn với một β1-globulin, transmanganin. Mangan được bài xuất qua mật và qua thành ruột, nguyên tố này còn được bài xuất trong dịch tụy. Một lượng rất nhỏ bài xuất qua nước tiểu.
Thành phần
Mangan gluconat 1.33mg, Đồng gluconat 0.7mg, Sắt gluconat 50mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Pha loãng ống thuốc trong nước (cho thêm đường hoặc không) hoặc trong thức uống không chứa cồn khác. Tốt nhất nên uống trước bữa ăn, tuy nhiên có thể điều chỉnh giờ giấc và liều dùng sao cho phù hợp với chức năng tiêu hóa của mỗi người. Liều dùng Liều điều trị Người lớn: 100 mg đến 150 mg chất sắt tương đương 2 - 3 ống Tot'hema mỗi ngày chia làm nhiều lần. Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 3 mg sắt nguyên tố/kg mỗi ngày, không vượt quá 60mg. Phụ nữ đang mang thai và các bà mẹ đang cho con bú: Phụ nữ đang mang thai: 50 mg chất sắt (1 ống) mỗi ngày trong suốt 2 quý cuối của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ tư của thai kỳ). Các bà mẹ đang cho con bú: 50 mg chất sắt (1 ống) mỗi ngày. Thời gian điều trị Thời gian phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và phục hồi với nguồn dự trữ chất sắt: Người lớn khoảng 600 mg ở phụ nữ và 1200 mg ở nam giới. Thiếu máu do thiếu sắt: 3 đến 6 tháng tùy theo mức độ hao hụt nguồn dự trữ, có thể lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát. Hiệu quả điều trị chỉ có được sau 3 tháng điều trị, dựa trên sự điều chỉnh được tình trạng thiếu máu (Hb, MCV) và phục hồi lượng sắt dự trữ (Sắt trong huyết thanh và độ bão hòa transferrin). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Những trường hợp quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi: Các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoại từ dạ dày - ruột, đa số trường hợp có kèm theo nôn, mửa và tình trạng sốc. Cần điều trị càng sớm càng tốt, tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri bicarbonate 1%. Sử dụng các chất tạo phức chelate rất có hiệu quả, nhất là khi dùng deferoxamine, chủ yếu khi nồng độ chất sắt trong máu trên 5 mg/ml. Tình trạng sốc, mất nước và bất thường acide-base được điều trị bằng các phương pháp cổ điển. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Dung dịch Tot'héma Innothera chống chỉ định tuyệt đối cho các trường hợp sau: Người bị thiếu máu nhưng không phải do nguyên nhân thiếu sắt. Bệnh nhân gặp tình trạng quá tải sắt trong cơ thể. Người mắc bệnh Thalassemia (thiếu máu huyết tán bẩm sinh). Bệnh nhân bị thiếu máu do suy tủy. Người đang bị loét dạ dày tá tràng thể cấp tính. Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Thói quen uống nhiều trà (chè) có thể làm cản trở và giảm đáng kể khả năng hấp thu chất sắt của cơ thể. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị đái tháo đường (tiểu đường) do trong mỗi ống dung dịch có chứa tới 3g đường. Để phòng ngừa nguy cơ răng bị nhuộm đen tạm thời, người bệnh lưu ý không nên ngậm dung dịch thuốc quá lâu trong khoang miệng khi uống. Lưu ý rằng việc bổ sung sắt sẽ không mang lại hiệu quả điều trị đối với các trường hợp giảm sắt máu có kèm theo hội chứng viêm. Trong mọi trường hợp, nên kết hợp việc uống bổ sung sắt song song với việc điều trị triệt để nguyên nhân gốc rễ gây ra tình trạng thiếu sắt. Để phòng ngừa nguy cơ thiếu sắt ở trẻ em một cách tự nhiên, phụ huynh nên xây dựng và áp dụng một chế độ ăn uống đa dạng, khoa học cho trẻ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Không áp dụng cảnh báo đặc biệt nào. Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Thuốc được chỉ định an toàn và phù hợp để sử dụng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc được chỉ định an toàn và phù hợp để sử dụng cho các bà mẹ đang trong giai đoạn cho con bú. Tương tác với thuốc khác Các phối hợp không nên dùng: Tránh dùng đồng thời với các chế phẩm sắt khác dạng muối bằng đường tiêm, do nguy cơ gây xỉu hoặc sốc vì sắt được giải phóng quá nhanh từ dạng phức hợp và làm bão hòa siderophiline. Các phối hợp cần thận trọng và lưu ý khoảng cách dùng: Ciprofloxacine: Sắt làm suy giảm sinh khả dụng của ciprofloxacin. Do đó, cần uống hai thuốc này cách xa nhau ít nhất trên 2 giờ. Kháng sinh nhóm Cyclin (đường uống) và Diphosphonat (đường uống): Sắt làm giảm khả năng hấp thu của các hoạt chất này tại đường tiêu hóa. Cần đảm bảo khoảng cách sử dụng giữa các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ. Các muối, oxyd, hydroxyd của Magnesi (Mg), Nhôm (Al) và Calci (Ca): Các chất này tạo màng bao phủ niêm mạc dạ dày - ruột, từ đó làm giảm sự hấp thu của muối sắt qua đường tiêu hóa. Người bệnh cần uống các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ.
Mô tả chi tiết
Dung dịch Tot'héma Innothera là gì? Dung dịch Tot'héma Innothera là một chế phẩm phòng và trị thiếu máu do hãng dược phẩm Innothera Chouzy (Pháp) sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống với sự kết hợp của ba thành phần hoạt chất chính bao gồm Fe gluconat, Manganese gluconat và Copper gluconat. Chế phẩm này được chỉ định để khắc phục tình trạng thiếu máu do thiếu hụt sắt, đồng thời dự phòng nguy cơ thiếu sắt cho các nhóm đối tượng nhạy cảm như phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi, trẻ em và thiếu niên có chế độ dinh dưỡng không cung cấp đủ lượng sắt cần thiết cho cơ thể.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.