← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Toulalan Davipharm điều trị triệu chứng về dạ dày (6 vỉ x 10 viên)

Thuốc “Toulalan” do công ty Davipharm sản xuất, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén tròn, bao phim màu trắng, một mặt có dập logo công ty, mặt kia có dập gạch ngang.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110022000
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Toulalan Davipharm 6X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị những triệu chứng về dạ dày - ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn). Dược lực học Cơ chế tác dụng: Itoprid HCl làm tăng sự giải phóng acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể D2 dopamin, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được giải phóng qua việc ức chế acetylcholin esterase, dẫn đến làm tăng nhu động dạ dày - ruột.  Làm tăng nhu động dạ dày - ruột: Làm tăng nhu động dạ dày. Itoprid HCl làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều.  Tăng khả năng làm rỗng dạ dày. Itoprid HCl làm tăng khả năng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cống.  Làm giảm nôn: Itoprid HCl ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomorphin, tác dụng này phụ thuộc vào liều. Dược động học Nồng độ trong huyết thanh: Nồng độ trong huyết thanh và những thông số dược động học ở người lớn khỏe mạnh, sau một liều đơn uống 50 mg itoprid HCl lúc đói được chỉ rõ trong hình 1 và bảng 1.  Hình 1. Nồng độ trong huyết thanh sau một liều đơn uống 50 mg itoprid HCl (người lớn khỏe mạnh lúc đói, giá trị trung bình ± S.E.). Bảng 1. Các thông số dược động học Liều (mg) Cmax (µg/mL) Tmax (giờ)  AUC0-∞ (µg.giờ/mL) T1/2β (giờ) 50 0,28 ± 0,02 0,58 ± 0,08 0,75 ± 0,05 5,77 ± 0,33 Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, n = 6. Phân bố: Kết quả thu được từ những thí nghiệm trên động vật:  Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5 mg/kg 14C-itoprid HCl ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ dày (theo mức độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít. Khi đưa 14C-itoprid HCl với liều 5 mg/kg vào tá tràng cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong những lớp cơ dạ dày cao hơn khoảng 2 lần so với nồng độ trong máu.  Sự bài tiết qua sữa: khi dùng liều uống 5 mg/kg 14C-itoprid HCl cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa so với trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về Cmax, 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T1/2.  Chuyển hóa và thải trừ: Ở liều uống đơn 100 mg itoprid HCl dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể.  Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoặc flavin monooxygenase (FMO) của người, cho thấy FM01 và FM03 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CYP1A2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4.  Các vấn đề khác:  Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100 mg itoprid HCl cho người khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói.

Thành phần

Itopride 50mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống, uống trước bữa ăn. Liều dùng Liều uống thông thường cho người lớn là 150 mg itoprid HCl (3 viên) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trước bữa ăn. Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất. Chưa có báo cáo về quá liều ở người. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Thuốc Toulalan Davipharm là gì? Thuốc Toulalan Davipharm là dược phẩm do công ty Davipharm sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tròn, bao phim màu trắng, thiết kế một mặt dập logo của nhà sản xuất và mặt còn lại có dập gạch ngang. Quy cách đóng gói của sản phẩm là hộp 6 vỉ x 10 viên.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.