Thuốc Tribute Davipharm điều trị rối loạn chức năng đường tiêu hóa (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Tributel được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú , có thành phần chính là Trimebutine . Thuốc Tributel được chỉ định trong điều trị các chứng đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật; co thắt và trào ngược thực quản (ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc…); Hội chứng đại tràng kích thích và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón). Thuốc Tributel được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110883624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DAVIPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Tributel được chỉ định dự phòng dùng trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường mật. Điều trị triệu chứng đau, rối loạn sự chuyển vận, bất ổn ở ruột có liên quan đến rối loạn chức năng của ruột. Dược lực học Thuốc chống co thắt có tác động trên cơ. Điều chỉnh sự vận động đường tiêu hóa. Chất chủ vận enképhalinergique ở ngoại biên. Trimebutin có thể kích thích sự vận động ở ruột và cũng có thể ức chế sự vận động này nếu trước đó đã bị kích thích. Dược động học Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc được thải trừ nhanh và hoàn toàn, chủ yếu ra nước tiểu: Trung bình 70% sau 24 giờ.
Thành phần
Trimebutine 200mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Tributel dùng đường uống. Liều dùng Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày. Không sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có thông tin về dùng quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người mắc hội chứng Phenylceton niệu. Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Trimebutine hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Trước khi bắt đầu quá trình điều trị, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn của nhân viên y tế. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần đặc biệt thận trọng khi điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các loại máy móc phức tạp nếu người bệnh gặp phải triệu chứng buồn ngủ sau khi uống thuốc. Để đảm bảo an toàn, hãy để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em. Sử dụng trong thai kỳ Mặc dù các thử nghiệm thực nghiệm trên động vật bằng cả đường uống và đường tiêm đều chưa ghi nhận bất kỳ tác động bất lợi nào của thuốc đối với tiến trình thai kỳ cũng như sự phát triển của thai nhi, việc sử dụng hoạt chất trimebutin maleat vẫn không được khuyến cáo cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Không khuyến cáo sử dụng hoạt chất trimebutin maleat cho đối tượng phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Khi sử dụng đồng thời với d-tubocurare, thuốc có thể làm kéo dài hoặc gia tăng cường độ tác dụng của các chất chẹn thần kinh cơ.
Mô tả chi tiết
Thuốc Tribute Davipharm là gì? Thuốc Tribute Davipharm là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú. Với hoạt chất chính là Trimebutine, sản phẩm được chỉ định nhằm khắc phục các cơn đau xuất phát từ tình trạng rối loạn chức năng tại hệ tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và hệ thống đường mật. Bên cạnh đó, thuốc còn hỗ trợ giải quyết các biểu hiện co thắt, trào ngược thực quản (như nôn mửa, ợ hơi, nấc cụt, nuốt nghẹn) cùng các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích và co thắt đại tràng (bao gồm đau quặn bụng, chướng bụng, tiêu chảy hoặc tiêu chảy luân phiên với táo bón). Chế phẩm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.