← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Trimebutine Gerda 200mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Trimebutine Gerda 200mg là gì? Trimebutine Gerda 200mg là thuốc điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa được sản xuất bởi Công ty Substipharm Development. Thuốc chứa hoạt chất chính là Trimebutine maleate với hàm lượng 200mg, thuộc nhóm thuốc chống co thắt có tác dụng điều hòa nhu động dạ dày - ruột. Điểm đặc biệt của hoạt chất này là khả năng tác động chọn lọc trên hệ cơ trơn tiêu hóa, giúp giảm các cơn co thắt cơ ruột dữ dội mà không làm ảnh hưởng đến nhu động ruột bình thường, từ đó cải thiện nhanh các chứng đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón thất thường ở bệnh nhân ruột kích thích.

Thương hiệu
Substipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Substipharm

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Trimebutine Gerda 200mg Chỉ định sử dụng Điều trị triệu chứng đau, rối loạn chuyển hóa và khó chịu đường ruột liên quan đến rối loạn chức năng đường ruột Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý: Thuốc chống co thắt cơ. Mã ATC: A03AA05 Cơ chế tác dụng: Trimebutine maleate là một tác nhân chống co thắt không cạnh tranh có tác dụng kháng serotonin và có ái lực vừa phải với receptor opiate, làm giảm nhu động bất thường nhưng không làm thay đổi nhu động bình thường của đường tiêu hóa. Tác dụng của trimebutine được thực hiện ở mức độ của đường tiêu hóa đối với nhu động ruột. Trimebutine có đặc tính chủ vận enkephalinergic. Nó kích thích nhu động ruột bằng cách kích hoạt các sóng giai đoạn III lan truyền của phức hợp vận động di cư và bằng cách ức chế trong quá trình kích thích trước đó ở động vật. Trong nghiên cứu in vitro, nó hoạt động bằng cách ngăn chặn các kênh natri (IC50 = 8,4 µM) và ức chế giải phóng chất trung gian thụ thể (glutamat). Ở chuột, nó ức chế phản ứng của động vật đối với sự căng thẳng của trực tràng và ruột kết trong các mô hình thí nghiệm khác nhau. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) - Hấp thu:Các nghiên cứu về chuyển hóa ở người cho thấy C14-trimebutine maleate hoặc dạng base tự do của nó được hấp thu nhanh sau khi uống. -Phân bố : Nồng độ đỉnh của hoạt chất trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ. Khả năng gắn kết với protein thấp khoảng 5% in vivo và in vitro với albumin huyết thanh. -Chuyển hóa: Trimebutine chuyển hóa lần đầu mạnh qua gan. Nortrimebutine hay N-monodesmethyltrimebutine là những chất chuyển hóa chủ yếu giúp hoạt động dược lý trên đại tràng. Chất chuyển hóa này có thể chuyển hóa lần thứ hai N-demethylation thành dạng N-didesmethyltrimebutine. Chất chuyển hóa chính qua đường tiểu (2-amino, 2-methylamino hoặc 2-dimethylamino-2-phenylbutan-1-ol) có thể được hình thành thông qua thủy phân liên kết este của chất chuyển hóa desmethylated hay thủy phân liên kết este của trimebutine. Trimebutine cũng dễ liên hợp với sulfat hay liên hợp với acid glucuronic. -Thải trừ:Đường bài tiết chính là nước tiểu trong khi một lượng nhỏ (5 - 12%) của hoạt chất phóng thích được tìm thấy trong phân. Khoảng 94% thuốc được đào thải qua thận dưới dạng chuyển hóa.

Thành phần

Thành phần của Trimebutine Gerda 200mg Mỗi viên nén chứa: - Hoạt chất chính: Trimebutine maleate 200mg. - Tá dược vừa đủ 1 viên: Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose, tinh bột mì, sodium starch glycolate, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate.

Cách dùng

Cách dùng của Trimebutine Gerda 200mg Cách dùng Đường uống. Liều dùng CHỈ DÙNG CHO NGƯỜI LỚN. Liều lượng thông thường là 300 mg trimebutine, tức là một viên thuốc với liều lượng 100 mg 3 lần một ngày. Đặc biệt, liều khuyến cáo có thể được tăng lên đến 600 mg mỗi ngày, tức là một viên nén với liều 200 mg 3 lần một ngày. Điều trị với trimebutine 200 mg trong thời gian ngắn. Khi dùng quá liều phải làm sao? Cho đến nay, chưa có báo cáo về các trường hợp ngộ độc cấp tính hay quá liều nghiêm trọng khi sử dụng trimebutine liều cao. Nếu vô tình uống quá liều khuyến cáo và xuất hiện các dấu hiệu bất thường : các rối loạn tim như nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QTc, nhịp tim nhanh và các rối loạn thần kinh như buồn ngủ, co giật và hôn mê đã được quan sát thấy. Theo dõi trong một môi trường chuyên biệt là cần thiết và điều trị triệu chứng nên được thực hiện. lâm sàng một cách phù hợp. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra trước bữa ăn kế tiếp. Nếu thời điểm nhớ ra đã quá gần với liều dùng tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều mới theo đúng lịch trình dã định. Tuyệt đối không được uống bù gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) vì có thể làm tăng tác dụng phụ gây mệt mỏi.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng (Chống chỉ định) -Quá mẫn với thành phần của thuốc. -Mặc dù thuốc chỉ dùng cho người lớn, cần nhắc lại rằng trimebutine không được chỉ định cho trẻ dưới 2 tuổi. Cảnh báo và thận trọng -Do thuốc có thành phần lactose nên không khuyến nghị dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp galactose và thiếu hụt lactase hoặc hội chứng hấp thu kém glucose hay galactose (bệnh di truyền hiếm gặp). -Sản phẩm thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trên mỗi viên nén bao phim, tức là về cơ bản là “không có natri”. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc Sử dụng trong thai kỳ Các dữ liệu có liên quan và hợp lệ không có sẵn để đánh giá bất kỳ dị dạng tiềm ẩn hoặc tác dụng gây độc cho thai nhi của trimebutine khi dùng trong thời kỳ mang thai. Do đó, như một biện pháp phòng ngừa, việc sử dụng trimebutine trong ba tháng đầu của thai kỳ không được khuyến cáo. Trong trường hợp không có tác dụng bất lợi đối với mẹ hoặc con, cần cân nhắc sử dụng trimebutine trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ khi cần thiết. Sử dụng khi đang cho con bú Không biết rằng liệu trimebutine có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Như một biện pháp phòng ngừa, không khuyến cáo dùng trimebutine trong thời kỳ đang cho con bú. Tương tác với các thuốc khác - Tương tác của thuốc Chưa có thông tin về tương tác của thuốc. -Tương kỵ của thuốc Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Mô tả chi tiết

Trimebutine Gerda 200mg là gì? Trimebutine Gerda 200mg là thuốc điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa được sản xuất bởi Công ty Substipharm Development. Thuốc chứa hoạt chất chính là Trimebutine maleate với hàm lượng 200mg, thuộc nhóm thuốc chống co thắt có tác dụng điều hòa nhu động dạ dày - ruột. Điểm đặc biệt của hoạt chất này là khả năng tác động chọn lọc trên hệ cơ trơn tiêu hóa, giúp giảm các cơn co thắt cơ ruột dữ dội mà không làm ảnh hưởng đến nhu động ruột bình thường, từ đó cải thiện nhanh các chứng đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón thất thường ở bệnh nhân ruột kích thích.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.