← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Trimibelin 10 Hasan điều trị trầm cảm (4 vỉ x 15 viên)

Trimibelin là sản phẩm của Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm , có thành phần chính là amitriptylin hydroclorid. Thuốc được dùng để điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm); một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các thử nghiệm thích hợp); đau dây thần kinh.

Thương hiệu
Hasan
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110048823
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
HASAN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Trimibelin được chỉ định dùng trong các trường hợp: Điều trị trầm cảm , đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm). Thuốc có ít tác dụng đối với trầm cảm phản ứng.  Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các thử nghiệm thích hợp).  Điều trị đau dây thần kinh.  Dược lực học Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần. Cơ chế tác dụng của amitriptylin là ức chế tái thu hồi các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic. Tác dụng tái thu hồi noradrenalin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc. Amitriptylin cũng có tác dụng kháng cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi. Dược động học Hấp thu Amitriptylin hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống 30 - 60 phút, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 giờ sau khi uống. Phân bố Amitriptylin phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô. Amitriptylin qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ. Chuyển hóa Amitriptylin được chuyển hóa lần đầu qua gan bằng cách khử N-metyl bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4, CYP2C9 và CYP2D6 thành chất chuyển hóa có hoạt tính nortriptylin. Amitriptylin cũng được chuyển hóa qua con đường hydroxyl hóa bởi CYP2D6 và N-oxy hóa. Thải trừ Với liều thông thường, 30 - 50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Trên thực tế, toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp glucuronid hoặc sulfat.

Thành phần

Amitriptyline 10mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Liều dùng thay đổi tùy theo độ tuổi, tình trạng của bệnh và đáp ứng điều trị. Điều trị trầm cảm Người lớn Liều khởi đầu: 25 - 100 mg/ngày, chia làm 3 - 4 lần/ngày hoặc dùng liều đơn 50 - 100 mg trước khi đi ngủ. Liều duy trì: 25 - 150 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia làm 3 - 4 lần/ngày. Một số ít bệnh nhân điều trị tại bệnh viện có thể cần liều cao lên đến 300 mg/ngày. Trẻ em Dưới 12 tuổi: Không nên dùng thuốc (do thiếu kinh nghiệm). 12 - 18 tuổi: Liều ban đầu: 10 mg/lần x 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng dần liều, tuy nhiên liều thường không vượt quá 100 mg/ngày. Người già Liều ban đầu: 10 mg/lần x 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng liều dần. Lưu ý: Nên tăng liều một các từ từ. Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối. Đối với những bệnh nhân dùng liều cao cần phải thường xuyên theo dõi ECG, huyết áp và nhịp tim. Tác dụng giải lo âu và an thần xuất hiện rất nhanh, tác dụng chống trầm cảm có thể có trong vòng 3 - 4 tuần điều trị, thậm chí nhiều tuần sau mới thấy. Phải tiếp tục điều trị trong thời gian dài để có thể đánh giá kết quả, thường ít nhất 3 tuần. Nếu tình trạng bệnh nhân không cải thiện trong vòng 1 tháng, cần đi khám bác sĩ chuyên khoa. Khi đã đạt tác dụng đầy đủ và tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục điều trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát. Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước và theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ tái phát. Đái dầm ban đêm ở trẻ lớn Liều gợi ý Trẻ em 6 - 10 tuổi: 10 - 20 mg, uống 30 phút trước khi đi ngủ. Trẻ em trên 11 tuổi: 25 - 50 mg, uống 30 phút trước khi đi ngủ.  Điều trị không được kéo dài quá 3 tháng.  Điều trị đau dây thần kinh  Người lớn và trẻ em < 12 tuổi Đầu tiên uống 10 mg vào buổi tối, tăng dần nếu cần tới khoảng 75 mg hàng ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh), mất tập trung, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, chậm hoặc bất thường, ảo giác, kích động, thở nông, khó thở, yếu, mệt, nôn.  Xử trí Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm rửa dạ dày bằng than hoạt dưới dạng bùn nhiều lần; duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt; theo dõi chức năng tim mạch, ghi điện tâm đồ (ít nhất 5 ngày); điều trị loạn nhịp bằng lidocain, kiềm hóa máu tới pH 7,4 - 7,5 bằng natri hydrocarbonat tiêm tĩnh mạch; xử trí co giật bằng cách dùng diazepam, paraldehyd, phenytoin hoặc cho hít thuốc mê để kiểm soát co giật.  Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Suy gan thận

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Amitriptylin hydroclorid 10 mg. - T&aacute; dược: Avicel M102, Natri croscarmellose, Prejel PA5, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, M&agrave;u xanh l&aacute; c&acirc;y (fast green), M&agrave;u v&agrave;ng tartrazin. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn t&acirc;m thần hưng trầm cảm). Thuốc c&oacute; &iacute;t t&aacute;c dụng đối với trầm cảm phản ứng. - Điều trị chọn lọc một số trường hợp đ&aacute;i dầm ban đ&ecirc;m ở trẻ em lớn (sau khi đ&atilde; loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng c&aacute;c thử nghiệm th&iacute;ch hợp). - Đau d&acirc;y thần kinh. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc - D&ugrave;ng trong đồng thời với c&aacute;c chất ức chế monoamin oxydase (IMAO) - Giai đoạn hồi phục ngay sau cơn nhồi m&aacute;u cơ tim cấp, suy tim sung huyết cấp. - Người đang vận h&agrave;nh t&agrave;u xe, m&aacute;y m&oacute;c. Liều d&ugrave;ng Liều d&ugrave;ng thay đổi t&ugrave;y theo độ tuổi, t&igrave;nh trạng của bệnh v&agrave; đ&aacute;p ứng điều trị. Điều trị trầm cảm: * Người lớn - Liều khởi đầu: 25 &mdash; 100 mg/ng&agrave;y, chia l&agrave;m 3 - 4 lần/ng&agrave;y; hoặc d&ugrave;ng liều đơn 50 &mdash; 100 mg trước khi đi ngủ. - Liều duy tr&igrave;: 25 &mdash; 150 mg/ng&agrave;y, d&ugrave;ng liều đơn hoặc chia l&agrave;m 3 - 4 lần/ng&agrave;y. Một số &iacute;t bệnh nh&acirc;n điều trị tại bệnh viện c&oacute; th&eacute; cần liều cao l&ecirc;n đến 300 mg/ng&agrave;y. * Trẻ em - Dưới 12 tuổi: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc (do thiếu kinh nghiệm). - 12 &mdash; 18 tuổi: Liều ban đầu: 10 mg/lần x 3 lầr/ng&agrave;y v&agrave; 20 mg l&uacute;c đi ngủ. Cần thiết c&oacute; thể tăng dẩn liều, tuy nhi&ecirc;n liều thường kh&ocirc;ng vượt qu&aacute; 100 mg/ng&agrave;y. Người gi&agrave;: - Liều ban đầu: 10 mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y v&agrave; 20 mg l&uacute;c đi ngủ. Cần thiết c&oacute; thể tăng liều dần. * Lưu &yacute;: - Liều n&ecirc;n được tăng một c&aacute;ch từ tử. Liều tăng được ưu ti&ecirc;n d&ugrave;ng buổi chiều hoặc buổi tối. Đối với những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liều cao cần phải thường xuy&ecirc;n theo d&otilde;i ECG, huyết &aacute;p v&agrave; nhịp tim. - T&aacute;c dụng giải lo &acirc;u v&agrave; an thần xuất hiện rất nhanh, t&aacute;c dụng chống trầm cảm c&oacute; thể c&oacute; trong v&ograve;ng 3 - 4 tuần điều trị, thậm ch&iacute; nhiều tuần sau mới thấy. Phải tiếp tục điều trị trong thời gian d&agrave;i để c&oacute; thể đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả, thường &iacute;t nhất3 tuần. Nếu t&igrave;nh trạng bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng cải thiện trong v&ograve;ng 1 th&aacute;ng, cần đi kh&aacute;m b&aacute;c sĩ chuy&ecirc;n khoa. - Khi đ&atilde; đạt t&aacute;c dụng đẩy đủ v&agrave; t&igrave;nh trạng bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được cải thiện, n&ecirc;n giảm liều xuống đến liều thấp nhất c&oacute; thể được để duy tr&igrave; t&aacute;c dụng. Tiếp tục điểu trị duy tr&igrave; 3 th&aacute;ng hoặc l&acirc;u hơn để giảm khả năng t&aacute;i ph&aacute;t. - Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước v&agrave; theo d&otilde;i chặt chẽ v&igrave; c&oacute; nguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t. Đ&aacute;i dầm ban đ&ecirc;m ở trẻ lớn: - Liều gợi &yacute;: + Trẻ 6 - 10 tuổi: 10 - 20 mg, uống 30 ph&uacute;t trước khi đi ngủ. + Trẻ em tr&ecirc;n 11 tuổi: 25 -50 mg, uống 30 ph&uacute;t trước khi đi ngủ. Điều trị kh&ocirc;ng được k&eacute;o d&agrave;i qu&aacute; 3 th&aacute;ng. Điều trị đau d&acirc;y thần kinh: Người lớn v&agrave; trẻ em < 12 tuổi: Đầu ti&ecirc;n uống 10 mg v&agrave;o buổi tối, tăng dần nếu cần tới khoảng 75 mg h&agrave;ng ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ chủ yếu biểu hiện t&aacute;c dụng kh&aacute;ng cholinergic của thuốc, thường được kiểm so&aacute;t bằng c&aacute;ch giảm liều. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ thường gặp bao gồm: - An thần qu&aacute; mức, mất định hướng, ra mồ h&ocirc;i, tăng th&egrave;m ăn, ch&oacute;ng mặt, đau đầu. - Nhịp tim nhanh, đ&aacute;nh trống ngực, thay đổi điện t&acirc;m đồ (s&oacute;ng T dẹt hoặc đảo ngược), blốc nhĩ thất, hạ huyết &aacute;p thế đứng. - Giảm tỉnh dục, liệt dương. - Buồn n&ocirc;n, t&aacute;o b&oacute;n, kh&ocirc; miệng, thay đổi vị gi&aacute;c. - Thần kinh mất điều vận. - Mờ mắt, kh&oacute; điều tiết, gi&atilde;n đồng tử. QU&Aacute; LIỀU - Triệu chứng: ngủ g&agrave;, l&uacute; lẫn, co giật (động kinh), mất tập trung, gi&atilde;n đồng tử, nhịp tim nhanh, chậm hoặc bất thường, ảo gi&aacute;c, k&iacute;ch động, thở n&ocirc;ng, kh&oacute; thở, yếu, mệt, n&ocirc;n. - Xử tr&iacute;: chủ yếu l&agrave; điều trị triệu chứng v&agrave; hỗ trợ, bao gồm rửa dạ d&agrave;y bằng than hoạt dưới dạng b&ugrave;n nhiều lần; duy tr&igrave; chức năng h&ocirc; hấp, tuần ho&agrave;n v&agrave; th&acirc;n nhiệt; theo d&otilde;i chức năng tim mạch, ghỉ điện t&acirc;m đồ (&iacute;t nhất 5 ng&agrave;y); điều trị loạn nhịp bằng lidocain, kiếm h&oacute;a m&aacute;u tới pH 74 - 7,5 bằng natri hydrocarbonat ti&ecirc;m tĩnh mạch; xử tr&iacute; co giật bằng c&aacute;ch d&ugrave;ng diazepam, paraldehyd, phenytoin hoặc cho h&iacute;t thuốc m&ecirc; để kiểm so&aacute;t co giật. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Động kinh kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được, b&iacute; tiểu tiện v&agrave; ph đại tuyến tiền liệt, suy giảm chức năng gan, tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c đ&oacute;ng, bệnh tim mạch, người gi&agrave;, tiền sử co giật, rối loạn tạo m&aacute;u, bệnh cường gi&aacute;p hoặc đang điều trị với c&aacute;c thuốc tuyến gi&aacute;p. - Bệnh nh&acirc;n đ&atilde; điều trị với c&aacute;c thuốc ức chế monoamin oxydase, phải ngừng d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y &iacute;t nhất 14 ng&agrave;y mới được bắt đầu điều trị bằng Amitriptylin. D&ugrave;ng c&aacute;c thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng cholinergic c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng kh&aacute;ng cholinergic. - Bệnh nh&acirc;n cao tuổi bị sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ v&agrave; tổn thương n&atilde;o c&oacute; khuynh hướng phản ứng kh&aacute;ng cholinergic hơn người trung ni&ecirc;n, v&igrave; vậy cần d&ugrave;ng liều thấp hơn. - N&ecirc;n giảm liều từ từ để giảm nguy cơ hội chứng cai thuốc, - Nguy cơ tự tử vẫn c&ograve;n trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị cho đến khi bệnh đ&atilde; thuy&ecirc;n giảm. - Việc điều trị trầm cảm k&egrave;m theo t&acirc;m thần ph&acirc;n liệt phải lu&ocirc;n phối hợp với c&aacute;c thuốc an thần kinh v&igrave; c&aacute;c thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng c&oacute; thể l&agrave;m cho c&aacute;c triệu chứng loạn thần nặng hơn. - Ở bệnh nh&acirc;n hưng - trầm cảm, tăng nguy cơ xảy ra v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i giai đoạn hưng cảm. Đối với bệnh nh&acirc;n động kinh, cần điều trị chống động kinh một c&aacute;ch ph&ugrave; hợp để b&ugrave; trừ cho nguy cơ tăng cơn trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. - Nguy cơ g&acirc;y ngủ c&oacute; thể g&acirc;y ra tai nạn trong khi lao động, l&aacute;i xe... - Nhạy cảm rượu c&oacute; thể gia tăng trong khi điểu trị. Nguy cơ tăng nh&atilde;n &aacute;p cấp t&iacute;nh c&oacute; thể xảy ra. Nguy cơ s&acirc;u răng l&agrave; biến chứng th&ocirc;ng thường khi điều trị thời gian d&agrave;i. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; - Thời kỳ mang thai: Amitriptylin qua được nhau thai v&agrave;o thai nhỉ. Amitriptylin g&acirc;y an thần v&agrave; b&iacute; tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Tốc độ giảm c&aacute;c triệu chứng từ v&agrave;i ng&agrave;y đến v&agrave;i tuần phụ thuộc v&agrave;o tốc độ giảm nồng độ thuốcởtrẻ sơ sinh. V&igrave; vậy trong ba th&aacute;ng cuối thai ky, Amitriptylin chỉ được d&ugrave;ng với chỉ định nghi&ecirc;m ngặt, cần c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch của người mẹ v&agrave; nguy cơ cho thai nhỉ. - Thời kỳ cho con b&uacute;: Amitriptylin b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ với lượng c&oacute; thể ảnh hưởng đ&aacute;ng kể cho trẻ emở liều điều trị. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Amitriptylin trong thời ky cho con b&uacute;. Nếu thấy qu&aacute; cần thiết cho người mẹ, n&ecirc;n ngừng cho con b&uacute; trong thời gian người mẹ d&ugrave;ng thuốc. T&aacute;c động của thuốc khi vận h&agrave;nh t&agrave;u xe, m&aacute;y m&oacute;c Vị thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng an thần, c&oacute; thể g&acirc;y hoa mắt, ch&oacute;ng mặt n&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc khi vận h&agrave;nh t&agrave;u xe, m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Tương t&aacute;c giữa c&aacute;c thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng với chất ức chế monoamin oxidase l&agrave; tương t&aacute;c c&oacute; tiềm năng g&acirc;y nguy cơ tử vong. - Phối hợp với phenothiazin g&acirc;y tăng nguy cơ l&ecirc;n cơn động kinh. - V&igrave; c&aacute;c thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng ức chế enzym gan, nếu phối hợp với c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng, c&oacute; nguy cơ tăng t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng l&ecirc;n hơn 300%. - C&aacute;c hormon sinh dục, thuốc ngừa thai uống l&agrave;m tăng sinh khả dụng của c&aacute;c thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng. - Khi d&ugrave;ng physostigmin để đảo ngược t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng tr&ecirc;n hệ thần kinh trung ương (điều trị l&uacute; lẫn, hoang tưởng, h&ocirc;n m&ecirc;) c&oacute; thể g&acirc;y blốc tim, rối loạn dẫn truyền xung động, g&acirc;y loạn nhịp. - Với levodopa , t&aacute;c dụng kh&aacute;ng cholinergic của c&aacute;c thuốc chống trầm cảm c&oacute; thể l&agrave;m dạ d&agrave;y tống thức ăn chậm, do đ&oacute; l&agrave;m giảm sinh khả dụng của levodopa . - Clmetidin ức chế chuyển h&oacute;a c&aacute;c thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng, l&agrave;m tăng nồng độ c&aacute;c thuốc n&agrave;y trong m&aacute;u c&oacute; thể dẫn đến ngộ độc. - Clonidin, guanethidin ho&c guanadrel bị giảm t&aacute;c dụng ha huyết &aacute;p khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng. - Sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng v&agrave; c&aacute;c thuốc cường giao cảm l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng tr&ecirc;n tim mạch c&oacute; thể dẫn đến loạn nhịp, nhịp nhanh, tăng huyết &aacute;p nặng hoặc sốt cao. - L&agrave;m tăng t&aacute;c động của rượu, barbiturat. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o. Nhiệt độ dưới 30 độ C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 4 vỉ x 15 vi&ecirc;n Thương hiệu: HASAN &ndash; DERMAPHARM (Việt Nam) Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.