Viên nén Tydol PM trị các triệu chứng ho cảm thông thường (10 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Acetaminophen 500mg, Diphenhydramine HCl 25mgCông dụng: Điều trị các triệu chứng của cảm lạnh, cúm và viêm mũi dị ứng: Chảy nước mũi, đau đầu, sốt, đau họng, đau cơ, hắt hơi, đau nhức…Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lênHình thức: Viên nén dài bao phimThương hiệu: OPVNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV (Việt Nam)
- Thương hiệu
- OPV
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100221600
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- OPV
Công dụng / chỉ định
Khả năng trị liệu và các trường hợp khuyên dùng Tydol PM Sản phẩm Tydol PM mang lại công dụng xoa dịu các cơn đau nhức một cách nhanh chóng. Thuốc được chỉ định cho những đối tượng đang phải đối mặt với các tình trạng cụ thể sau đây: Sự khó chịu do bệnh lý thấp khớp gây ra. Hiện tượng căng mỏi và đau nhức ở các bó cơ. Cơn đau buốt xuất hiện tại vùng lưng. Sự chèn ép gây đau dọc theo các đường dây thần kinh. Tình trạng ê buốt, đau nhức răng. Các cơn đau buốt vùng đầu hoặc chứng đau nửa đầu hành hạ. Cơn đau co thắt vùng bụng trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Gợi ý y khoa liên quan: Người bệnh cũng có thể tìm hiểu thêm dòng sản phẩm Partamol Extra - một loại thuốc chuyên biệt dùng trong việc hạ thân nhiệt khi sốt và kiểm soát các cơn đau ở cấp độ từ nhẹ đến trung bình.
Thành phần
Thành phần của Viên nén bao phim Tydol PM Trong mỗi 1 viên Tydol PM có chứa các thành phần hoạt chất và tá dược cụ thể như sau: Acetaminophen: 500mg Diphenhydramin hydroclorid: 25mg Tá dược vừa đủ: Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, povidon K30, silic oxyd dạng keo khan, natri starch glycolat, gelatin, talc, magnesi stearat, opadry II white, opadry II blue. Dạng bào chế của sản phẩm: Viên nén bao phim.
Cách dùng
Cách dùng Viên nén bao phim Tydol PM Hướng dẫn cách sử dụng Sử dụng Tydol PM trực tiếp bằng đường uống. Liều dùng phù hợp Người lớn và trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên: Uống 2 viên Tydol PM vào thời điểm 20 phút trước khi đi ngủ. Trẻ em dưới 16 tuổi: Không tự ý sử dụng Tydol PM cho nhóm đối tượng này. Khuyến cáo an toàn: Người bệnh không được tự ý dùng thuốc liên tục quá 7 đêm, trừ trường hợp có chỉ định và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ chuyên khoa. Khi dùng quá liều phải làm sao? Trường hợp quá liều Acetaminophen Biểu hiện lâm sàng: Sắc mặt nhợt nhạt, mất cảm giác thèm ăn, xuất hiện cơn đau bụng, tổn thương tế bào gan, suy giảm chức năng gan dẫn đến bệnh lý não gan, phù não hoặc tụt huyết áp, suy thận cấp tính, rối loạn nhịp tim... Phương pháp cấp cứu: Cho người bệnh uống than hoạt tính, truyền hoặc uống N-Acetylcysteine hoặc Methionine. Trường hợp quá liều Diphenhydramine hydrochloride Biểu hiện lâm sàng: Đồng tử bị giãn rộng, trạng thái kích động, run rẩy tay chân, xuất hiện ảo giác, rối loạn trương lực cơ, tiêu cơ vân cấp, mê sảng, nhịp tim không đều... Phương pháp cấp cứu: Tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng kết hợp nâng đỡ thể trạng, có thể tiêm tĩnh mạch Diazepam khi cần thiết.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Tydol PM cho những người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất nào có trong công thức. Đồng thời, những bệnh nhân gặp phải chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin, trẻ em sinh thiếu tháng hoặc trẻ mới sinh đều không được chỉ định dùng loại thuốc này. ==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: T huốc Partamol 150mg Stada - Thuốc giảm đau hạ sốt Tương tác với thuốc khác Việc kết hợp Tydol PM cùng các dược chất khác có thể dẫn đến những phản ứng tương tác cụ thể sau đây: Thuốc phối hợp Hậu quả tương tác Cholestyramine Khiến khả năng hấp thụ của Acetaminophen bị chậm lại. Domperidone và Metoclopramide Thúc đẩy quá trình hấp thu Acetaminophen diễn ra nhanh hơn. Warfarin và các dẫn chất coumarin Làm gia tăng hiệu quả kháng đông của các hoạt chất này. Chloramphenicol Khiến hàm lượng chloramphenicol trong huyết tương tăng cao. Rượu hoặc các chất ức chế hệ thần kinh trung ương Làm trầm trọng thêm tác động ức chế lên hệ thần kinh. Thuốc ức chế MAO (IMAO) Làm tăng cường hoạt tính của Diphenhydramin . Metoprolol, Venlafaxine hoặc các thuốc chuyển hóa bởi enzym CYP2D6 Xảy ra phản ứng tương tác bất lợi với Tydol PM. Cảnh báo và thận trọng Người dùng có nguy cơ gặp phải các phản ứng mẫn cảm nguy hiểm trên da như hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (Lyell), hay hội chứng Stevens-Johnson. Cần đặc biệt lưu ý và cẩn trọng khi chỉ định Tydol PM cho các nhóm đối tượng sau: Người bị co giật hoặc có tiền sử động kinh. Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Người bị bí tiểu tiện hoặc hẹp môn vị vị trí dạ dày. Bệnh nhân hen phế quản hoặc tăng nhãn áp góc đóng. Người bị viêm phế quản hoặc mắc chứng nhược cơ. Bệnh nhân lớn tuổi hoặc người bị suy giảm chức năng gan, thận. Khả năng ngộ độc do quá liều Tydol PM sẽ cao hơn ở những người có bệnh lý về gan nhưng không phải do nguyên nhân nghiện rượu. Trong suốt quá trình điều trị bằng Tydol PM, tuyệt đối không dùng chung với các chế phẩm khác chứa Acetaminophen có tác dụng gây ngủ hoặc các thuốc kháng histamine khác. Nếu tình trạng đau đầu kéo dài dai dẳng, người bệnh cần tham khảo ý kiến từ chuyên gia y tế. Thuốc có khả năng gây buồn ngủ ngủ sâu. Hãy đến gặp bác sĩ nếu các biểu hiện bệnh không thuyên giảm sau 7 ngày điều trị. Tránh dùng thuốc này cho người già đang trong trạng thái lú lẫn. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Khuyến cáo không sử dụng Tydol PM cho nhóm đối tượng là phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc các bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể làm giảm khả năng nhận thức, gây ra trạng thái mơ màng, ảo giác, chóng mặt hoặc hoa mắt cho người sử dụng.
Mô tả chi tiết
Viên nén bao phim Tydol PM là gì? Viên nén bao phim Tydol PM là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Thuốc là sự kết hợp giữa hai hoạt chất chính bao gồm Acetaminophen và Diphenhydramin hydroclorid, mang lại hiệu quả cao trong việc hỗ trợ giảm thiểu các cơn đau như đau lưng, đau răng hay đau mỏi xương khớp.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.