← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Unasyn 1.5g Pfizer (Hộp 1 Lọ 1,5g)

Unasyn 1.5g Pfizer là gì? Unasyn 1.5g Pfizer (Hộp 1 Lọ 1,5g) là sản phẩm của thương hiệu Pfizer, xuất xứ từ Ý, có thành phần chính là Sulbactam sodium và Ampicillin sodium. Đây là thuốc dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, mô mềm, xương khớp và ổ bụng.

Thương hiệu
Pfizer PBG
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Haupt Pharma

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Unasyn 1.5g Pfizer Chỉ định sử dụng Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: viêm phổi do vi khuẩn. Nhiễm khuẩn nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm lậu cầu chưa có biến chứng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn ổ bụng hoặc bệnh phụ sản khoa. Thuốc còn được bác sĩ sử dụng để giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn vết thương phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng chậu, dự phòng nhiễm khuẩn hậu sản trong các trường hợp mổ lấy thai hoặc chấm dứt thai kì. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Các nghiên cứu sinh hóa với các hệ vi khuẩn tự do không tế bào (cell-free bacterial systems) đã chứng minh sulbactam ức chế không hồi phục các beta-lactamase quan trọng ở những vi khuẩn kháng penicillin. Trong khi hoạt tính kháng khuẩn của sulbactam chủ yếu giới hạn đối với Neisseriaceae, các nghiên cứu vi sinh học trên các dòng vi khuẩn kháng thuốc đã cho thấy sulbactam natri có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin khỏi bị vi khuẩn phá hủy. Do sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết penicillin, nên đối với một số chủng vi khuẩn nhạy cảm, việc phối hợp sulbactam - ampicillin có hiệu quả cao hơn so với dùng đơn độc một kháng sinh beta-lactam. Ampicillin, tương tự benzyl-penicillin, là thành phần có tác dụng diệt khuẩn của hỗn hợp này, tác động lên các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn nhân lên mạnh bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn. Sulbactam natri/ampicillin natri tiêm (bắp/tiêm tĩnh mạch) có hiệu lực kháng khuẩn rộng đối với các vi khuẩn Gram dương và Gram âm, gồm: Staphylococcus aureus và S. epidermidis (cả chủng sản sinh và không sản sinh beta-lactamase và các chủng methicillin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác, Haemophilus influenzae và H. parainfluenzae (cả chủng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase), Branhamella catarrhalis, các vi khuẩn kỵ khí gồm Bacteroides fragilis và các vi khuẩn cùng họ, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus (gồm các loài indol dương tính và indol âm tính), Morganella morganii, Citrobacter, Enterobacter, Neisseria meningitidis và Neisseria gonorrhoeae. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu ,phân bố :Theo đường tiêm, ampicillin và sulbactam đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh ngay sau khi kết thúc truyền tĩnh mạch sulbactam natri/ampicillin natri trong 15 phút. Nồng độ ampicillin trong huyết thanh tương đương với khi sử dụng lượng tương đương ampicillin đơn độc. Nồng độ đỉnh của ampicillin trong huyết thanh nằm trong khoảng 109 - 150 mcg/ml đạt được sau khi dùng liều 2000 mg ampicillin và 1000 mg sulbactam, và 40 - 71 mcg/ml sau khi dùng liều 1000 mg ampicillin và 500 mg sulbactam. Nồng độ đỉnh bình thường trong huyết thanh tương ứng của sulbactam nằm trong khoảng 44 - 88 mcg/ml và 21 - 40 mcg/ml. Sau một liều tiêm bắp 1000 mg ampicillin và 500 mg sulbactam, nồng độ đỉnh của ampicillin đạt trong huyết thanh nằm trong khoảng 8 - 37 mcg/ml và nồng độ của sulbactam nằm trong khoảng 6 - 24 mcg/ml. Nồng độ trong huyết thanh của ampicillin và sulbactam có thể cao hơn và duy trì lâu hơn khi sử dụng đồng thời với probenecid. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, động học thải trừ của ampicillin và sulbactam bị ảnh hưởng tương tự nhau, do đó tỷ lệ giữa hai thuốc được giữ nguyên không phụ thuộc vào chức năng thận. Tần suất sử dụng liều của sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch trên bệnh nhân này nên được điều chỉnh theo thực hành thông thường đối với ampicillin. Khoảng 28% ampicillin liên kết thuận nghịch với protein huyết tương người và khoảng 38% đối với sulbactam. Nồng độ trung bình của ampicillin và sulbactam sau đây được tính toán trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong huyết thanh của ampicillin và sulbactam có thể cao hơn và duy trì lâu hơn khi sử dụng đồng thời với probenecid. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, động học thải trừ của ampicillin và sulbactam bị ảnh hưởng tương tự nhau, do đó tỷ lệ giữa hai thuốc được giữ nguyên không phụ thuộc vào chức năng thận. Tần suất sử dụng liều của sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch trên bệnh nhân này nên được điều chỉnh theo thực hành thông thường đối với ampicillin. Khoảng 28% ampicillin liên kết thuận nghịch với protein huyết tương người và khoảng 38% đối với sulbactam. Nồng độ trung bình của ampicillin và sulbactam sau đây được tính toán trong các mô và dịch cơ thể. Chuyển hóa,thải trừ : Thời gian bán thải trung bình trong huyết thanh của cả hai thuốc đều là khoảng 1 giờ trên người tình nguyện khỏe mạnh. Ampicillin và sulbactam đều được thải trừ khoảng 75 - 85% ở dạng không biến đổi qua nước tiểu trong khoảng 8 giờ đầu tiên sau khi sử dụng sulbactam natri/ampicillin natri bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch ở những người có chức năng thận bình thường.

Thành phần

Thành phần của Unasyn 1.5g Pfizer Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm chứa: - Hoạt chất chính: Ampicillin sodium tương đương Ampicillin 1000mg, Sulbactam sodium tương đương Sulbactam 500mg. - Tá dược: Không có.

Cách dùng

Cách dùng của Unasyn 1.5g Pfizer Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc Unasyn lọ được bào chế ở dạng bột pha tiêm và được dùng đường tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, bạn nên đến cơ sở ý tế để được những người có chuyên môn tiêm cho tham khảo ý kiến để có cách sử dụng tốt nhất khi dùng thuốc. Liều dùng phù hợp Khi sử dụng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ thì sử dụng với liều dùng là 1-2 lọ/ngày cho người lớn, các trường hợp nhiễm khuẩn vừa tăng có thể tiêm tới 4 lọ/ngày và các trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng tới 8 lọ/ngày và được chia ra tiêm 3-4 lần trong ngày. Lưu ý để tránh tình trạng quá liều bệnh nhân chỉ được dùng tối đa 4g Sulbactam/ngày tương đương với 8 lọ thuốc tiêm. Khi sử dụng thuốc cho sơ sinh và trẻ nhỏ để điều trị nhiễm khuẩn thì sử dụng với liều dùng tính theo cân nặng của trẻ là 150mg/kg/ngày chia ra tiêm 3-4 lần trong ngày riêng với trẻ dưới 1 tuần tuổi thì chia ra làm 2 lần tiêm trong ngày. Với trường hợp dùng thuốc để dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật thì sử dụng với liều dùng là 1-2 lọ lúc khởi mê sau đó sau khi phẫu thuật xong cứ 6-8 tiếng sẽ tiên mắc lại để tránh nhiễm khuẩn. Khi dùng quá liều phải làm sao? Thông tin về ngộ độc cấp do ampicillin natri và sulbactam natri ở người còn hạn chế. Quá liều thuốc có thể làm gia tăng các biểu hiện chủ yếu của các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo. Cần lưu ý rằng nồng độ cao của kháng sinh beta-lactam trong dịch não tủy có thể gây ra các tác dụng trên thần kinh, bao gồm co giật. Vì ampicillin và sulbactam có thể được thải trừ qua thẩm phân máu, phương pháp này có thể giúp tăng thải thuốc khỏi cơ thể nếu quá liều xảy ra ở bệnh nhân suy thận. Khi quên 1 liều cần làm gì? Vì thuốc này được thực hiện bởi nhân viên y tế tại cơ sở y tế, việc quên liều rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu phát hiện lịch tiêm bị chậm trễ, cần báo ngay cho bác sĩ hoặc điều dưỡng để được xử lý kịp thời.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch sulbactam natri/ampicillin natri ở những người có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng (ví dụ: sốc phản vệ hoặc hội chứng Stevens‑Johnson) với ampicillin, sulbactam hoặc với các kháng sinh beta‑lactam khác như penicillin và cephalosporin. Chống chỉ định sử dụng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật hoặc rối loạn chức năng gan liên quan đến việc sử dụng sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch. Cảnh báo và thận trọng Phản ứng quá mẫn (phản vệ) trầm trọng, đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng các kháng sinh penicillin, bao gồm sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch. Các phản ứng này thường xảy ra ở những người có tiền sử dị ứng với penicillin. Phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin, bao gồm sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch. Các phản ứng này thường xảy ra ở người có tiền sử dị ứng với penicillin và/hoặc quá mẫn với nhiều dị nguyên. Đã có báo cáo về những người có tiền sử dị ứng với penicillin bị phản ứng nghiêm trọng khi điều trị với các kháng sinh cephalosporin. Trước khi điều trị với penicillin cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, phải ngừng thuốc ngay và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp. Nếu phản ứng phản vệ nặng xảy ra, cần cấp cứu ngay với epinephrin. Có thể cần cho thở oxy, tiêm tĩnh mạch steroid, đảm bảo thông thoáng đường thở, bao gồm cả đặt nội khí quản. Các phản ứng da nghiêm trọng như hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens‑Johnson (SJS), viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng ampicillin/sulbactam. Nếu xuất hiện phản ứng da nghiêm trọng, cần ngừng ampicillin/sulbactam và bắt đầu điều trị thích hợp. Như với mọi kháng sinh khác, cần theo dõi liên tục các dấu hiệu của sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xuất hiện bội nhiễm, phải ngừng thuốc và/hoặc áp dụng biện pháp điều trị thích hợp. Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng nhiều loại thuốc kháng khuẩn, bao gồm sulbactam natri/ampicillin natri, với mức độ từ nhẹ đến viêm ruột kết dẫn đến tử vong. Điều trị bằng kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của ruột, tạo điều kiện cho C. difficile phát triển. Cần cân nhắc khả năng CDAD ở tất cả bệnh nhân có tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh và theo dõi cẩn thận vì CDAD có thể xuất hiện tới hơn 2 tháng sau điều trị kháng sinh. Tương tự các thuốc dùng kéo dài khác, cần kiểm tra định kỳ chức năng thận, gan và hệ tạo máu trong quá trình điều trị, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Không nên dùng sulbactam natri/ampicillin natri để điều trị nhiễm virus như tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn vì có tỷ lệ cao gây phát ban ở các bệnh nhân này khi dùng ampicillin. Đã ghi nhận các trường hợp rối loạn chức năng gan, bao gồm viêm gan và vàng da ứ mật liên quan đến việc sử dụng sulbactam natri/ampicillin natri. Độc tính trên gan thường có thể hồi phục, tuy nhiên đã có báo cáo một số trường hợp tử vong. Chức năng gan cần được theo dõi định kỳ ở bệnh nhân suy gan. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Bệnh nhân nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nếu tình trạng sức khỏe hoặc tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy sulbactam và ampicillin ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hoặc gây quái thai. Sulbactam có thể qua hàng rào nhau thai. Tính an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai Chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Sử dụng khi đang cho con bú Ampicillin và sulbactam bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Tương tác với các thuốc khác Allopurinol: Dùng đồng thời với ampicillin có thể làm tăng đáng kể tỷ lệ phát ban ở bệnh nhân dùng cả hai thuốc so với bệnh nhân chỉ dùng ampicillin. Aminoglycosid: Trong nghiên cứu in vitro, phối hợp ampicillin với aminoglycosid có thể làm mất tác dụng của cả hai thuốc; nếu cần sử dụng đồng thời nên dùng cách nhau ít nhất 1 giờ. Thuốc chống đông: Penicillin tiêm có thể làm thay đổi kết tập tiểu cầu và kết quả các xét nghiệm đông máu, từ đó có thể làm tăng tác dụng chống đông. Các thuốc kìm khuẩn (chloramphenicol, erythromycin, sulfonamid và tetracyclin): Có thể đối kháng với tác dụng diệt khuẩn của penicillin, do đó nên tránh sử dụng đồng thời. Thuốc tránh thai đường uống chứa estrogen: Đã có báo cáo về việc giảm hiệu quả tránh thai ở phụ nữ dùng ampicillin, làm tăng nguy cơ mang thai ngoài ý muốn. Nên sử dụng thêm hoặc thay thế bằng các biện pháp tránh thai khác. Methotrexat: Dùng cùng ampicillin có thể làm giảm thanh thải và tăng độc tính của methotrexat. Cần theo dõi chặt chẽ, có thể phải điều chỉnh liều leucovorin và kéo dài thời gian sử dụng. Probenecid: Làm giảm đào thải ampicillin và sulbactam qua thận, dẫn đến tăng và kéo dài nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng như kéo dài nguy cơ nhiễm độc. Tương tác với xét nghiệm: Có thể gây dương tính giả glucose niệu khi sử dụng các phương pháp Benedict, Fehling và Clinitest™. Sau khi phụ nữ có thai dùng ampicillin đã ghi nhận sự giảm nhất thời nồng độ estriol liên hợp, estriol glucuronid, estron liên hợp và estradiol liên hợp. Tác dụng này cũng có thể xảy ra với sulbactam natri/ampicillin natri.

Mô tả chi tiết

Unasyn 1.5g Pfizer là gì? Unasyn 1.5g Pfizer (Hộp 1 Lọ 1,5g) là sản phẩm của thương hiệu Pfizer, xuất xứ từ Ý, có thành phần chính là Sulbactam sodium và Ampicillin sodium. Đây là thuốc dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, mô mềm, xương khớp và ổ bụng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.