Thuốc Uniferon B9 Mediplantex điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic (3 vỉ x 10 viên)
Uniferon B9, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex, với thành phần chính Sắt (II) sulfate và Acid folic. Đây là thuốc dùng để điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic, dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ, khi cơ thể kém hấp thu sắt, hoặc hỗ trợ làm giảm chứng xanh xao ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.
- Thương hiệu
- Mediplantex
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100714324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW MEDIPLANTEX
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Uniferon B9 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic . Điều trị dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ. Cơ thể kém hắp thu sắt: Cắt đoạn đạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mạn. Hỗ trợ làm giảm chứng xanh xao ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Dược lực học Sắt (II) sulfate: Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin và enzyme hô hấp cytochrome C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất là từ thịt. Acid folic thường được phối hợp với sắt để dùng cho người mang thai nhằm phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Phối hợp này có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc. Acid folic: Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể nó được khử hóa thành tetrahydrofolate là coenzyme của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotide có nhân purine hoặc pyrimidine, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển hóa thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amine, vào sự tạo thành và sử dụng formate. Dược động học Acid folic: Thuốc được giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích lũy ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4–5 mcg đào thải qua nước tiểu. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ. Sắt (II) sulfate: Sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Người bình thường không thiếu sắt hấp thu khoảng 0,5–1 mg sắt mỗi ngày. Hấp thu sắt tăng khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt giảm khi có chất chelate hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid HCI và vitamin C. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào trong cơ thể thải qua phân.
Thành phần
Acid folic 250mcg, Ion sắt (II) (dưới dạng Sắt (II) sulfat khô) 50mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên thường uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Chú ý không nhai viên thuốc khi uống. Liều dùng Người lớn không có thai dùng dự phòng thiếu máu do thiếu sắt, acid folic: Uống 2 viên/tuần. Người lớn bị thiếu máu do thiếu sắt, acid folic: Uống 2 viên/ngày. Đợt điều trị khoảng 8–12 tuần. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Uống 2 viên/ngày, dùng đều đặn suốt thời gian mang thai cho tới 1 tháng sau khi sinh. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonate). Nếu có thể, định lượng sắt trong huyết thanh. Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamine (5–10 g deferoxamine hòa tan trong 50–100 mL nước) vào dạ dày qua ống thông. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Uniferon B9 Mediplantex chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với sắt (II) sulfate, Acid folic hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân gặp tình trạng thừa sắt trong cơ thể như bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và các trường hợp thiếu máu tán huyết. Người bị hẹp thực quản hoặc có túi cùng đường tiêu hóa. Trẻ em dưới 12 tuổi và đối tượng người cao tuổi. Cảnh báo và thận trọng Tuyệt đối không tự ý phối hợp thuốc này với vitamin B12 ở mức liều không đủ để điều trị bệnh lý thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân nghi ngờ có loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét đại trực tràng mạn tính. Để tránh kích ứng thực quản, người bệnh không nên uống thuốc khi đang ở tư thế nằm. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc được phép sử dụng cho người đang lái xe hoặc vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Phụ nữ mang thai cần tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng liều lượng đã được bác sĩ chỉ định. Sử dụng khi đang cho con bú Bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ cần sử dụng thuốc theo đúng liều lượng được hướng dẫn. Tương tác với thuốc khác Folate và sulfasalazine: Sự kết hợp này có thể làm suy giảm khả năng hấp thu folate của cơ thể. Folate và thuốc tránh thai đường uống: Các thuốc tránh thai có thể gây cản trở quá trình chuyển hóa folate, dẫn đến giảm nồng độ folate và vitamin B12 ở một mức độ nhất định. Acid folic và các thuốc chống co giật: Việc bổ sung Acid folic để khắc phục tình trạng thiếu hụt folate do thuốc chống co giật gây ra có thể vô tình làm sụt giảm nồng độ của chính thuốc chống co giật trong huyết thanh. Acid folic và cotrimoxazole: Hoạt chất cotrimoxazole làm giảm hiệu quả điều trị của Acid folic đối với bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Kháng sinh nhóm quinolone: Tránh dùng đồng thời thuốc với các kháng sinh như ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin. Các thuốc kháng acid (như calci carbonate, natri carbonate, magnesi trisilicate) hoặc nước chè: Uống cùng thời điểm với các chất này sẽ làm giảm đáng kể khả năng hấp thu sắt của cơ thể. Tetracycline: Sắt có khả năng tạo phức chelate với nhóm tetracycline, dẫn đến giảm hấp thu của cả hai loại thuốc này khi dùng chung.
Mô tả chi tiết
Thuốc Uniferon B9 Mediplantex là gì? Thuốc Uniferon B9 Mediplantex là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex. Chế phẩm này chứa hai thành phần hoạt chất chính là Sắt (II) sulfate và Acid folic. Thuốc được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu hụt sắt và Acid folic, đồng thời dự phòng nguy cơ thiếu hụt các dưỡng chất này ở phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú khi chế độ ăn uống hàng ngày không đáp ứng đủ hoặc cơ thể gặp trở ngại về hấp thu. Ngoài ra, sản phẩm còn hỗ trợ cải thiện tình trạng xanh xao, mệt mỏi ở các bạn nữ tuổi dậy thì và phụ nữ trong giai đoạn hành kinh.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.