← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Ursokol 250mg Savipharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Ursokol 250mg Savipharm là gì? Ursokol 250mg là sản phẩm của Savipharm, xuất xứ từ Việt Nam, có thành phần chính là Ursodeoxycholic acid 250mg. Đây là thuốc dùng để điều trị xơ gan mật và các rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Savi

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Ursokol 250mg Savipharm Chỉ định sử dụng Điều trị xơ gan mật nguyên phát hay Primary Biliary Cirrhosis và hòa tan sỏi giàu cholesterol kích thước nhỏ đến trung bình ở người có chức năng mật bình thường. Sỏi cholesterol calci hoặc sỏi có chứa các sắc tố mật không bị hòa tan bởi acid ursodeoxycholic. Acid ursodeoxycholic được chỉ định ở những người bệnh chống chỉ định phẫu thuật xơ gan hoặc những người bệnh không muốn phẫu thuật. Rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý là Acid mật. Mã ATC là A05A A02. Cơ chế tác dụng khi dùng đường uống là làm giảm cholesterol mật và gây giảm độ bão hòa của cholesterol mật dù cơ chế chính xác vẫn chưa được biết rõ. Đối với xơ nang ở trẻ em, việc điều trị có thể làm giảm tăng sinh ống mật, ngăn cản phá hủy mô và đảo ngược những tổn thương gan mật nếu được điều trị ở giai đoạn đầu của bệnh nên cần bắt đầu sớm ngay sau khi chẩn đoán. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi uống, thuốc vào máu và được chuyển trực tiếp đến gan, chỉ một lượng nhỏ lưu thông trong vòng tuần hoàn. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 96 đến 98 phần trăm. Thuốc nhanh chóng hấp thu vào gan, gắn kết với glycin hoặc taurin rồi thải vào mật và một tỷ lệ nhỏ chịu sự chuyển hóa trong chu trình gan ruột. Thuốc đào thải qua thận, mật và chủ yếu qua phân.

Thành phần

Thành phần của Ursokol 250mg Savipharm Thành phần dược chất là Acid ursodeoxycholic 250 mg. Thành phần tá dược gồm có Cellulose vi tinh thể 101, tinh bột biến tính, crospovidon, povidon K30, magnesi stearat, hypromellose 6 cps, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd

Cách dùng

Cách dùng của Ursokol 250mg Savipharm Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng phù hợp Không có sự hạn chế về tuổi đối với việc sử dụng Ursokol 250 trong điều trị xơ gan mật nguyên phát và hòa tan sỏi giàu cholesterol. Liều hàng ngày sau đây được đề nghị cho các chỉ dẫn. Đối với xơ gan mật nguyên phát. Liều hàng ngày được điều chỉnh theo cân nặng khoảng từ 3 đến 7 viên, tương đương khoảng 12 đến 16 mg acid ursodeoxycholic trên mỗi kg cân nặng mỗi ngày. Trong 3 tháng đầu điều trị, Ursokol 250 nên được chia liều dựa theo cân nặng như sau. Bệnh nhân nặng từ 47 đến 62 kg uống tổng cộng 3 viên mỗi ngày, chia làm sáng một viên, trưa một viên, tối một viên. Bệnh nhân nặng từ 63 đến 78 kg uống tổng cộng 4 viên mỗi ngày, chia làm sáng một viên, trưa một viên, tối hai viên. Bệnh nhân nặng từ 79 đến 93 kg uống tổng cộng 5 viên mỗi ngày, chia làm sáng một viên, trưa hai viên, tối hai viên. Bệnh nhân nặng từ 94 đến 109 kg uống tổng cộng 6 viên mỗi ngày, chia làm sáng hai viên, trưa hai viên, tối hai viên. Bệnh nhân nặng trên 110 kg uống tổng cộng 7 viên mỗi ngày, chia làm sáng hai viên, trưa hai viên, tối ba viên. Khi tình trạng bệnh cải thiện sau 3 tháng, toàn bộ liều hàng ngày có thể được chuyển sang uống một lần duy nhất vào buổi tối với số lượng viên tương ứng với cân nặng. Việc sử dụng Ursokol 250 trong điều trị xơ gan mật nguyên phát có thể được tiếp tục vô thời hạn. Đối với hòa tan sỏi giàu cholesterol. Liều hàng ngày được điều chỉnh theo cân nặng khoảng 8 đến 12 mg trên mỗi kg mỗi ngày, uống một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ. Thuốc phải được uống thường xuyên. Thời gian cần thiết để hòa tan sỏi thường khoảng 6 đến 24 tháng phụ thuộc vào kích thước và thành phần cấu tạo của sỏi. Nếu kích thước sỏi không giảm sau 12 tháng thì phải ngưng điều trị. Hiệu quả điều trị nên được kiểm tra bằng siêu âm hoặc chụp X quang mỗi 6 tháng một lần. Tại các đợt kiểm tra, kiểm tra sự vôi hóa sỏi mật phải được thực hiện để xem liệu vôi hoá sỏi đã xảy ra chưa. Trong trường hợp sỏi mật vôi hóa thì phải ngưng điều trị. Khả năng tái phát sỏi mật sau khi hòa tan sỏi bằng acid ursodeoxycholic lên đến 50 phần trăm ở năm thứ 5. Hiệu quả của acid ursodeoxycholic trong điều trị sỏi mật cản quang hoặc sỏi mật cản quang một phần chưa được thử nghiệm nhưng thường ít tan hơn sỏi mật không cản quang. Sỏi mật không cholesterol chiếm tới 10 đến 15 phần trăm sỏi mật không cản quang và có thể không bị hòa tan bởi acid ursodeoxycholic. Sử dụng cho người cao tuổi. Trong cả hai chỉ định trên, không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi nhưng cần thận trọng khi sử dụng. Sử dụng cho trẻ em. Cả hai chỉ định trên đều rất hiếm ở trẻ em và thanh thiếu niên. Do đó không có dữ liệu đầy đủ về hiệu quả và tính an toàn của acid ursodeoxycholic ở đối tượng này. Liều Ursokol 250 được điều chỉnh theo cân nặng và tình trạng sức khoẻ. Đối với rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi. Liều thông thường là 20 mg trên mỗi kg cân nặng mỗi ngày chia thành 2 đến 3 lần, có thể tăng liều lên đến 30 mg trên mỗi kg mỗi ngày nếu cần thiết. Lượng thuốc sử dụng được quy đổi theo cân nặng như sau. Trẻ từ 20 đến 29 kg uống tổng cộng 2 viên mỗi ngày, chia làm sáng một viên, tối một viên. Trẻ từ 30 đến 39 kg uống tổng cộng 3 viên mỗi ngày, chia làm sáng một viên, trưa một viên, tối một viên. Trẻ từ 40 đến 49 kg uống tổng cộng 4 viên mỗi ngày, chia làm sáng một viên, trưa một viên, tối hai viên. Trẻ từ 50 đến 59 kg uống tổng cộng 5 viên mỗi ngày, chia làm sáng một viên, trưa hai viên, tối hai viên. Trẻ từ 60 đến 69 kg uống tổng cộng 6 viên mỗi ngày, chia làm sáng hai viên, trưa hai viên, tối hai viên. Trẻ từ 70 đến 79 kg uống tổng cộng 7 viên mỗi ngày, chia làm sáng hai viên, trưa hai viên, tối ba viên. Trẻ từ 80 đến 89 kg uống tổng cộng 8 viên mỗi ngày, chia làm sáng hai viên, trưa ba viên, tối ba viên. Trẻ từ 90 đến 99 kg uống tổng cộng 9 viên mỗi ngày, chia làm sáng ba viên, trưa ba viên, tối ba viên. Trẻ từ 100 đến 109 kg uống tổng cộng 10 viên mỗi ngày, chia làm sáng ba viên, trưa ba viên, tối bốn viên. Trẻ trên 110 kg uống tổng cộng 11 viên mỗi ngày, chia làm sáng ba viên, trưa bốn viên, tối bốn viên. Khi dùng quá liều phải làm sao? Quá liều do vô ý hay cố ý với acid ursodeoxycholic ở người đã không được báo cáo. Quá liều có thể gây tiêu chảy. Các triệu chứng khác thường không xảy ra vì liều càng cao thì hấp thu càng giảm và thuốc được thải trừ qua phân nhiều hơn. Không có phương pháp xử trí quá liều đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng tiêu chảy bằng các biện pháp bổ sung dịch và cung cấp điện giải. Liệu pháp liều cao từ 28 đến 30 mg trên mỗi kg mỗi ngày với thời gian dài ở bệnh nhân bị sưng ống gan xơ hóa nguyên phát có tỷ lệ cao gặp các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên uống một lần thuốc, bỏ qua liều quên uống và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không uống gấp đôi liều để bù liều quên uống hoặc phải hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Quá mẫn với acid ursodeoxycholic và bất cứ thành phần nào của thuốc. Người bệnh sỏi calci. Người bệnh viêm túi mật hoặc ống mật cấp tính. Người bệnh bị nghẽn ống mật hoàn toàn do tác dụng lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Người bệnh thường xuyên gặp đau bụng mật. Người suy giảm co bóp của túi mật. Phụ nữ có hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ đang cho con bú. Người bệnh viêm gan mạn tính. Người bệnh loét dạ dày tá tràng cấp. Người bệnh viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn. Khi sử dụng để điều trị rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi thì chống chỉ định nếu phẫu thuật kasai không thành công hoặc không hồi phục ống dẫn mật ở trẻ em hẹp ống dẫn mật. Cảnh báo và thận trọng Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số về chức năng gan như AST hay SGOT, ALT hay SGPT và gamma GT cần được theo dõi sau mỗi 4 tuần và sau đó mỗi 3 tháng. Việc giám sát này cho phép xác định sự đáp ứng điều trị ở người bệnh xơ gan mật nguyên phát và giúp phát hiện sớm tiềm năng suy gan đặc biệt là ở những người bệnh bị xơ gan nguyên phát giai đoạn nặng. Khi được sử dụng để làm tan sỏi mật cholesterol, cần đánh giá sự cải thiện và phát hiện vôi hoá sỏi mật bằng cách kiểm tra túi mật bằng tia X quang, chụp túi mật có uống chất cản quang hoặc siêu âm kiểm soát từ 6 đến 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị. Nếu túi mật không thể hiện trên hình ảnh X quang hoặc trong trường hợp sỏi mật vôi hóa, suy giảm co bóp túi mật hoặc thường gặp các giai đoạn đau bụng mật thì không nên sử dụng acid ursodeoxycholic. Bệnh nhân nữ dùng thuốc để điều trị sỏi mật nên sử dụng các biện pháp tránh thai không có nội tiết tố do thuốc nội tiết tránh thai đường uống có thể làm tăng sỏi mật. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị. Khi được sử dụng để điều trị giai đoạn tiến triển của xơ gan mật nguyên phát, trong trường hợp rất hiếm có quan sát thấy mất bù của xơ gan và phải ngưng điều trị. Một số ít trường hợp các triệu chứng lâm sàng có thể xấu hơn khi bắt đầu điều trị và ngứa có thể tăng lên, lúc này nên giảm liều xuống 250 mg mỗi ngày rồi tăng dần theo liều đề nghị. Nếu xảy ra tiêu chảy thì phải giảm liều dùng và trong các trường hợp tiêu chảy liên tục thì nên ngưng điều trị. Thận trọng. Người bệnh bị giãn tĩnh mạch chảy máu, bệnh não gan, cổ trướng hoặc cần ghép gan khẩn cấp sẽ được nhận sự điều trị cụ thể thích hợp. Khi mới bắt đầu sử dụng để điều trị cần tiến hành kiểm tra nồng độ các transaminase và phosphatase kiềm. Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với gan. Từ tháng thứ 6 sau khi điều trị cần chụp X quang lại túi mật để kiểm tra tác dụng của thuốc. Đối với tắc mật gây ngứa, liều dùng cần tăng từ từ bắt đầu từ 200 mg mỗi ngày, có thể kết hợp với colestyramin nhưng dùng cách xa nhau. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không có ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Không dùng thuốc cho người mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cung cấp bằng chứng về tác dụng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Phụ nữ có khả năng sinh đẻ có thể được điều trị nếu họ sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy. Ở những người bệnh dùng thuốc để làm tan sỏi mật nên sử dụng các biện pháp tránh thai không có nội tiết tố. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa biết liệu acid ursodeoxycholic có vào sữa mẹ hay không nên không dùng cho người đang cho con bú. Nếu cần thiết điều trị thì nên cai sữa cho trẻ sơ sinh. Tương tác với các thuốc khác Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với gan. Than hoạt và các resin gắn acid mật như colestyramin và colestipol có thể làm giảm sự hấp thu của acid ursodeoxycholic. Thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxyd hoặc smectit có thể can thiệp làm giảm hiệu quả của thuốc, nếu cần thiết thì nên dùng cách xa ít nhất 2 giờ. Estrogen, thuốc tránh thai đường uống, clofibrat và các thuốc hạ lipid khác có thể làm tăng hình thành sỏi mật cholesterol nên có thể chống lại hiệu quả làm tan sỏi mật. Thuốc có thể làm tăng sự hấp thu ciclosporin ở ruột, cần kiểm tra nồng độ chất này trong máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết. Trong trường hợp cá biệt có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin. Sử dụng đồng thời với rosuvastatin làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương nhưng sự liên quan lâm sàng chưa được biết rõ. Thuốc làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương là C max và diện tích dưới đường cong là AUC của nitrendipin nên có thể cần tăng liều nitrendipin. Tương tác làm giảm tác dụng điều trị của dapson cũng đã được báo cáo. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc không có tác động liên quan đến enzym cytochrom P450 3A. Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc nên không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Mô tả chi tiết

Ursokol 250mg Savipharm là gì? Ursokol 250mg là sản phẩm của Savipharm, xuất xứ từ Việt Nam, có thành phần chính là Ursodeoxycholic acid 250mg. Đây là thuốc dùng để điều trị xơ gan mật và các rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.