Ursokol 500 SaVi (Hộp 60 Viên)
Ursokol 500 SaVi là gì? Ursokol 500 là thuốc được Công ty cổ phần dược phẩm SaVi điều chế từ thành phần Ursodeoxycholic acid dùng điều trị rất hiệu quả cho bệnh nhân bị xơ gan ứ mật nguyên phát. Khi sử dụng Ursokol 500 cần tuân thủ đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng từ bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Savi
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Ursokol 500 SaVi CHỈ ĐỊNH - Xơ gan mật nguyên phát (Primary Biliary Cirrhosis) và hòa tan sỏi giàu cholesterol kích thước nhỏ đến trung bình ở người có chức năng mật bình thường. Sỏi cholesterol calci hoặc sỏi có chứa các sắc to mật không bị hòa tan bởi acid ursodeoxycholic. Acid ursodeoxycholic được chỉ định ở những người bệnh chống chỉ định phẫu thuật xơ gan hoặc những người bệnh không muốn phẫu thuật. - Rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi. DƯỢC LỰC HỌC Nhóm dược lý: A05A A02 Mã ATC: Acid mật. Cơ chế tác dụng Khi dùng đường uống, acid ursodeoxycholic làm giảm cholesterol mặt, gây giảm độ bao hoa của cholesterol mặt. Co chế chính xác vẫn chưa được biết rõ. Xơ nang ở trẻ em: Bao cáo lâm sang trong vòng 10 năm trở lên trong điều trị xơ nang o tre em voi acid ursodeoxycholic cho thấy việc điều trị bang acid ursodeoxycholic co the làm giam tăng sinh ong mat, ngân cản phá hủy mô và có thể làm đảo ngược những tổn thương gan mặt nếu được điều trị bằng acid ursodeoxycholic ở giai đoạn đầu của bệnh. Vì vậy việc điều trị bằng acid ursodeoxycholic nên được bắt đầu sởm, ngay sau khi chẩn đoán. DƯỢC ĐỘNG HỌC Hấp thu và phân bố Sau khi uong, acid ursodeoxycholic vào máu và được chuyển trực tiếp đến gan, chỉ một lượng nhỏ lưu thông trong vòng tuần hoàn Tý lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 96%-98%. Chuyển hóa Acid ursodeoxycholic nhanh chóng hấp thu vào gan và gần kết với glycin hoặc taurin rồi thải vào mặt. Một tỷ lệ nhỏ acid ursode- oxycholic chịu su chuyển hóa trong chu trinh gan-ruột. Thải trừ Acid ursodeoxycholic dao thải qua thận, mật và chủ yếu qua phân.
Thành phần
Thành phần của Ursokol 500 SaVi Acid Ursodeoxycholic 500 mg
Cách dùng
Cách dùng của Ursokol 500 SaVi Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Nếu quên uống 1 lần thuốc, bỏ qua liều quên uống và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Khong uong gap đoi lieu dể bù liều quên uống (hoặc hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ). Liều dùng Không có sự hạn chế về tuổi đối với việc sử dụng Ursokol 500 trong điều trị xơ gan mật nguyên phát và hòa tan sỏi giàu choles- terol. Liều hàng ngày sau đãy được để nghị cho các chỉ dẫn: Xơ gan mật nguyên phát Liều hàng ngày được điều chỉnh theo cân nặng và khoảng từ 112 đến 312 viên (14 ± 2 mg acid ursodeoxycholic/kg/ngày). Trong 3 tháng đầu điều trị, Ursokol 500 nên được chia liều như bảng dưới đây. Khi tinh trạng bệnh cải thiện, liều hàng ngày có thể uống một lần mỗi ngày vào buổi tối. Việc sử dụng Ursokol 500 trong điều trị xơ gan mật nguyên phát có thể được tiếp tục vô thời hạn. Hòa tan sỏi giàu cholesterol Liều hàng ngày được điều chỉnh theo cân nặng. Khoảng 10 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày, uống trước khi đi ngủ. Thuốc phải được uống thường xuyên. Thời gian cần thiết để hòa tan sỗi thường khoảng 6-24 tháng phụ thuộc vào kích thước và thành phần cấu tạo của sỏi. Nếu kích thước sỏi không giảm sau 12 tháng thì phải ngưng điều trị. Hiệu quả điều trị nên được kiểm tra bằng siêu âm hoặc chụp X-quang mỗi 6 thang một lần. Tại các đợt kiểm tra, kiểm tra sự vôi hóa sỏi mật phải được thực hiện để xem liệu voi hoa soi da xảy ra chua. Trong truờng hợp soi mat voi hoa, phải ngung đieu trị. Khả năng tái phát sỏi mật sau khi hòa tan sỏi bằng acid ursode- oxycholic lên đến 50% ở năm thứ 5. Hiệu quả của acid ursode- oxycholic trong đieu trị soi mat can quang hoac soi mat can quang một phần chưa được thử nghiệm nhưng thường ít tan hơn soi mật khong cản quang. Soi mat khong cholesterol chiem tới 10%-15% sỏi mật không cản quang và có thể không bị hòa tan boi acid ursodeoxycholic. Người cao tuổi Trong cả hai chỉ định trên, không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi nhưng cần thận trọng khi sử dụng. Trẻ em Cả hai chỉ định trên dầu rất hiểm ở trể em và thanh thiếu niên. Do đó không có dữ liou dấy du về hiệu quả và tinh an toàn ở đối tượng này. Liều Ursokol 500 được điều chính theo cân nặng và fình trạng sức khoế Rối loạn gan mặt liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi Liều thông thường là 20 mg/kg/ngày, chia thành 2 - 3 lần, có thể tăng liều lên đến 30 mg/kg/ngày nếu cần thiết. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ Liều uống duy nhất acid ursodeoxycholic ở các mức 10 g/kg. 5 g/kg và 10 g/kg tương ứng ở chuột nhất, chuột cống và chó, không gây tử vong. Mot lieu uong duy nhất acid ursodeoxycholic ở mức 1,5 g/kg đã gây từ vong ở chuột hamster. Các triệu chứng của ngộ độc cấp tính như tiết nước bọt và ói mửa trên chó và khố thở, mất điều hòa, sụp mi mắt (ptosis), co giật quần quại (agonal) và hôn mê ở chuột hamster. Ò người, quá liều do vô ý hay cổ ý với acid ursodeoxycholic đã không được bao cao. Qua lieu acid ursodeoxycholic có thể gây tiêu chảy. Cac trieu chung khac cua qua lieu thuờng khong xay ra vì lieu acid ursodeoxycholic cang cao thì hấp thu cang giảm và do đó thuốc được thải trừ qua phân nhiều hơn. Không co phương pháp xử trí qua liều đặc hiệu. Điều trị triệu chung tiêu chảy bằng các biện pháp bổ sung dịch và cung cấp điện giải. Thông tin bổ sung ở đối tương đặc biệt Liệu pháp acid ursodeoxycholic lieu cao (28-30 mg/kg/ngày), thời gian điều trị dài ở bệnh nhân bị sưng ống gan xơ hóa nguyên phát (điều trị ngoài chỉ định) có tỷ lệ cao gặp các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KY CỦA THUỐC - Tránh phối hợp với các thuốc có độc tinh với gan. - Than hoạt, các resin gắn acid mật như colestyramin và colesti-pol có thể ảnh hưởng acid ursodeoxycholic bằng cách làm giảm sự hấp thu. . Thuốc kháng acid nhóm hydroxyd và/hoặc smectit (oxyd nhom) đã biểu lộ sự hấp thu acid mật in vitro và dự kiến có thể can thiệp vào tác dụng của acid ursodeoxycholic làm giảm hiệu quả theo cách tương tự như các resin gắn acid mặt. Nou cần thiết phải sử dụng các sản phẩm nêu trên thì nên dùng cách xa it nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acid ursodeorycholic. . Estrogen, thuốc tránh thai đường uống và clofibrat (và có thể cả các thuốc hạ lipid khác) làm tăng bải tiết cholesterol gan dẫn đến tinh trạng tăng hình thành sỏi mật cholesterol (lithiasis), do đó có thể chống lại hiệu quả của acid ursodeoxycholic trong việc làm tan sỏi mật. . Acid ursodeoxycholic co thể lm tăng sự hấp thu ciclosporin ở ruột khi dùng đồng thời. Ở những người bệnh được điều trị với ciclosporin can kiểm tra nồng độ của chất này trong máu và điều chỉnh liều ciclosporin nếu cần thiết. Trong trường hợp cá biệt, acid ursodeoxycholic co thể làm giảm sự hấp thu của ciprofioxa-cin. . Trong mot nghien cuu lam sang o nguoi tinh nguyen khoe mạnh, sử dụng đồng thời acid ursodeoxycholic (500 mg/ngày) vdi rosuvastatin (20 mg/ngày) làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Su liên quan lâm sang của tương tác này cũng như liên quan đến các statin khác, chưa được biết. - Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đĩnh trong huyết tương (Caa) và diện tích dưới đường cong (AUC: Area Under Curve) của nitrendipin, chất đối kháng calci. Nên theo dõi chặt chẽ hiệu quả điều trị khi sử dụng đồng thời nitrendipin và acid ursodeoxycholic. Có thể cần phải tăng liều nitrendipin. Một tương tác làm giảm tác dụng điều trị của dapson cũng đã được báo cáo. - Những quan sát này cùng với những phát hiện in vitro có thể chỉ ra tiém năng acid ursodeoxycholic gây cam ứng enzym cytochrom P450 3A. Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng lại cho thay acid ursodeoxycholic không có tác động liên quan đến enzym cytochrom P450 3A. Tương kỵ của thuốc Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Qua mẫn với acid ursodeoxycholic và bất cứ thành phần nào của thuốc. - Người bệnh sỏi calci. - Người bệnh viêm túi mật hoặc ong mật cấp tính. - Người bệnh bị nghen ống mặt hoàn toàn (tác dụng lợi mật có thể làm trắm trọng thêm các triệu chứng). - Người bệnh thường xuyên gặp đau bụng mật. - Suy giảm co bóp của túi mật. - Phụ nữ có hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ đang cho con bú. - Người bệnh viêm gan mạn tính. - Người bệnh loét dạ dày - tá tràng cấp. - Người bệnh viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn's. - Khi sử dụng để điều trị roi loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi: Phẫu thuật kasai không thành công hoặc không hồi phục ống dẫn mật ở trẻ em hẹp ổng dẫn mật. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC Cảnh báo - Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số về chức năng gan như AST (SGOT: Serum Glutamic Oxalacetic Transminase), ALT (SGPT: Serum Glutamic Pyruvic Transaminase) và y-GT (r-Glu- taryl Transferase) cần được theo dõi sau mỗi 4 tuần và sau đó mỗi 3 tháng. Ngoài việc cho phép xác định đáp ứng và không đáp ứng điều trị ở những người bệnh đang được điều trị xơ gan mật nguyên phát, các giám sát này cũng cho phép phát hiện sớm tiềm năng suy gan, đặc biệt là ở những người bệnh bị xơ gan nguyên phát giai đoạn nặng. - Khi được sử dụng để làm tan sỏi mật cholesterol: Để đánh giá sự cải thiện trong điều trị và để phát hiện kịp thời bất kỳ voi hoa soi mặt, tuy thuộc vào kích thước sỏi, túi mặt phải được giám sát (kiểm tra túi mật bằng tia X-quang: oral cholecys-tography: Chụp túi mật có uống chất cản quang) về tổng quan và các đoạn tắc ở vị trí đứng và nắm ngửa (siêu âm kiểm soát) 6-10 tháng sau khi bắt đầu điều trị. Nếu túi mật không thể hiện trên hình ảnh X-quang hoặc trong trường hợp sỏi mật vôi hóa, suy giảm co bóp túi mật hoặc thường gặp các giai đoạn đau bụng mật thì không nên sử dụng acid ursodeoxycholic. Bệnh nhân nữ dùng acid ursodeoxycholic để điều trị sỏi mật, nên sử dụng các biện pháp tránh thai không có nội tiết to, do thuốc nội tiết tránh thai đường uống có thể làm tăng sỏi mật. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị. - Khi được sử dụng để điều trị giai đoạn tiến triển của xơ gan mật nguyên phát: Trong trường hợp rất hiểm, mất bù của xơ gan đã được quan sát thấy và phải ngưng điều trị. Ở những benh nhân xo gan mat nguyen phát, một số ít trường hợp các triệu chứng lâm sàng có thể xấu hơn khi bắt đầu điều trị, ngứa có thể tăng lên. Trong trường hợp này, liều nên được giảm xuống 250 mg mỗi ngày và sau đó tăng liều lên theo liều để nghị ở phần Liều dùng, cách dùng. Nếu xảy ra tiêu chảy, phải giảm liều dùng và trong các trường hợp tiêu chảy liên tục, nên ngưng điều trị. Thận trọng - Người bệnh bị gian tĩnh mạch chảy máu, bệnh não gan, cổ trướng hoặc cần ghép gan khẩn cấp sẽ được nhận sự điều trị cụ thể thích hợp. Khi mới bắt đầu sử dụng để điều trị, cần tiến hành kiểm tra nồng độ các transaminase và phosphatase kiém. . Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với gan. . Từ tháng thứ 6 sau khi điều trị, cần chụp X-quang lại túi mật để kiềm tra tác dụng của thuốc. . Tắc mật, biến chứng gây ngứa: Liều dùng cần tăng từ từ, bắt cầu từ lieu dùng 200 mg/ngày. Trường hợp này có thể kết hợp vdi colestyramin nhưng dùng cách xa nhau. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Phụ nữ có thai Không dùng thuốc cho người mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Không có dữ liệu day dủ từ việc sử dụng acid ursodeoxycholic, dặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cung cấp bằng chứng về tác dụng gây quai thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Acid ursode-oxycholic khong đuợc su dung trong thoi ky mang thai. Phụ nữ có khả năng sinh đe có thể được điều trị nếu họ sử dụng biện pháp tránh thai đang tin cậy: Cac biện pháp trấnh thai đường uống không có nội tiết tố hoặc liều thấp estrogen đuợc khuyến cáo. Tuy nhiên, ở những người benh dung acid ursodeoxycholic để làm tan sỏi mật, nên sử dụng các biện pháp tránh thai không có nội tiết tố, do thuốc nội tiết tránh thai đường uống có thể làm tăng sỏi mật. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị. Phụ nữ cho con bú Chua biết liệu acid ursodeoxycholic có vào sữa mẹ hay không. Không dùng cho người đang cho con bú. Nếu cần phải điều trị bang acid ursodeoxycholic, nên cai sữa cho trẻ sơ sinh. ANH HƯONG CUA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Thuốc không có ảnh hưởng hoặc it ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Mô tả chi tiết
Ursokol 500 SaVi là gì? Ursokol 500 là thuốc được Công ty cổ phần dược phẩm SaVi điều chế từ thành phần Ursodeoxycholic acid dùng điều trị rất hiệu quả cho bệnh nhân bị xơ gan ứ mật nguyên phát. Khi sử dụng Ursokol 500 cần tuân thủ đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng từ bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.