Thuốc Usaallerz 60 Ampharco USA điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Usaallerz 60 là viên nén bao phim chứa hoạt chất Fexofenadine HCl dùng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn.
- Thương hiệu
- Ampharco
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100042123
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- AMPHARCO U.S.A
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Usaallerz 60 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Viêm mũi dị ứng theo mùa Viên Usaallerz (Fexofenadine HCI) được chỉ định điều trị các triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên như: Đỏ mắt, ngứa mắt và chảy nước mắt. Nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi. Ngứa miệng họng, tai và mặt. Bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn Viên Usaallerz (Fexofenadine HCl) được chỉ định điều trị các biểu hiện ngoài da không biến chứng trong bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. Dược lực học Usaallerz (fexofenadine HCI) là thuốc kháng histamine thế hệ 2 với đặc tính đối vận chọn lọc lên thụ cảm thể H 1 ngoại biên. Trong các thí nghiệm trên động vật, không quan sát thấy tác dụng kháng cholinergic (đối kháng acetylcholine), tác dụng ức chế thụ thể alpha-adrenergic. Hơn nữa, thuốc không gây ngủ hay có các tác động khác lên hệ thần kinh trung ương. Dược động học Ở những người đàn ông tình nguyện khỏe mạnh, sau khi uống liều duy nhất 2 viên 60 mg, Usaallerz (fexofenadine HCI) được hấp thu nhanh với thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,6 giờ. Uống liều 120 mg mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày, thì fexofenadine sẽ có dược động học tuyến tính. 60 – 70 % fexofenadine HCI kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và alpha-acid glycoprotein. Các nghiên cứu về phân bố thuốc trong các mô bằng đánh dấu phóng xạ ở chuột cho thấy fexofenadine không xuyên qua được hàng rào mạch máu não. Khoảng 0,5 – 1,5 % liều dùng được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzyme cytochrom Paso, khoảng 3,5% được chuyển hóa theo con đường chuyển hóa thứ hai. Thời gian bán hủy trung bình của fexofenadine là 14,4 giờ sau khi uống 60 mg, 2 lần mỗi ngày, ở người lớn khỏe mạnh. Những nghiên cứu về cân bằng khối lượng ở người cho thấy khoảng 80% liều dùng fexofenadine HCI đánh dấu bằng C 14 được tìm thấy trong phân và 11% trong nước tiểu. Vì chưa xác định được độ sinh khả dụng tuyệt đối của fexofenadine hydrochloride, nên chưa rõ thành phần thải trừ qua phân là thuốc không được hấp thu hay là do sự thải qua mật.
Thành phần
Fexofenadina 60mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Usaallerz 60 dùng đường uống. Liều dùng Viêm mũi dị ứng theo mùa và bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều đề nghị 60 mg uống 2 lần mỗi ngày hoặc 120 - 180 mg uống ngày 1 lần với nước. Liều khởi đầu cho những bệnh nhân có suy chức năng thận được khuyến nghị là 60 mg uống 1 lần mỗi ngày. Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều đề nghị 30 mg uống 2 lần mỗi ngày. Liều khởi đầu cho những bệnh nhân có suy chức năng thận được khuyến nghị là 30 mg uống 1 lần mỗi ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chóng mặt, buồn ngủ và khô miệng đã được ghi nhận khi dùng quá liều fexofenadine. Dùng một liều duy nhất 800 mg fexofenadine hydrochloride và liều 690 mg, 2 lần mỗi ngày, dùng một tháng liền hay 240 mg một lần mỗi ngày trong 1 năm đã không thấy tác dụng ngoại ý đáng kể trên lâm sàng so với giả dược. Trong trường hợp quá liều, dùng các biện pháp thông thường để loại bỏ phân thuốc chưa được hấp thu trong ống tiêu hóa. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (đến 1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho người có tiền sử quá mẫn cảm với fexofenadine hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Mặc dù fexofenadine không gây ra các tác dụng phụ bất lợi trên hệ tim mạch, bác sĩ vẫn cần thận trọng và theo dõi sát sao khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch hoặc người có khoảng QT kéo dài từ trước. Cần thực hiện điều chỉnh liều khởi đầu thích hợp cho bệnh nhân suy thận do có sự gia tăng sinh khả dụng và kéo dài thời gian bán hủy của thuốc trên nhóm đối tượng này. Thận trọng khi lựa chọn liều dùng và cần theo dõi chức năng thận ở người cao tuổi do nhóm đối tượng này thường có sự suy giảm sinh lý chức năng thận tự nhiên. Độ an toàn cũng như hiệu quả điều trị của thuốc đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi hiện vẫn chưa được xác định. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Mặc dù fexofenadine ít gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc, người bệnh nếu cảm thấy có các triệu chứng ảnh hưởng đến sự tỉnh táo thì nên tránh thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Do các dữ liệu nghiên cứu có kiểm chứng trên phụ nữ mang thai còn hạn chế, chỉ nên chỉ định fexofenadine HCl cho đối tượng này khi lợi ích điều trị cho người mẹ được đánh giá vượt trội hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa có tài liệu chứng minh fexofenadine có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, cần hết sức thận trọng khi quyết định sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Erythromycin và Ketoconazole: Các hoạt chất này làm tăng khả năng hấp thu đồng thời làm giảm quá trình bài tiết fexofenadine qua mật, dẫn đến tăng nồng độ fexofenadine hydrochloride trong huyết tương. Tuy nhiên, sự gia tăng này không gây ra ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Ngược lại, fexofenadine hydrochloride không làm thay đổi các thông số dược động học của erythromycin và ketoconazole. Thuốc kháng acid chứa nhôm (aluminum) và magie (magnesium): Không nên uống các thuốc này trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi uống fexofenadine vì chúng có thể làm giảm khả năng hấp thu của fexofenadine vào cơ thể. Nước ép trái cây (bưởi, cam, táo): Có thể làm giảm sinh khả dụng cũng như nồng độ của fexofenadine trong huyết tương. Người bệnh nên uống thuốc với nước lọc thông thường.
Mô tả chi tiết
Thuốc Usaallerz 60 Ampharco USA là gì? Thuốc Usaallerz 60 Ampharco USA là dược phẩm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần hoạt chất chính là Fexofenadine HCl. Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.