← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Usarmicin Tablets 500 UsarichPharm điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu (2 vỉ x 10 viên)

Thuốc Usarmicin là sản phẩm của Usarichpharm chứa hoạt chất Fosfomycin calcium hydrate. Đây là thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới cấp chưa có biến chứng (viêm bàng quang cấp) do Escherechia coli hoặc Enterococcus faecalis nhạy cảm với fosfomycin, đặc biệt là đối với phụ nữ.

Thương hiệu
Usarichpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110486524
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CTY CP DP PHONG PHÚ - CN NHÀ MÁY USARICHPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Usarmicin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Chỉ định phải dựa vào hoạt tính kháng khuẩn, đặc tính khác nhau về dược động học của dạng fosfomycin và các nghiên cứu lâm sàng hiện có. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới cấp chưa có biến chứng ( viêm bàng quang cấp ) do Escherechia coli hoặc Enterococcus faecalis nhạy cảm với fosfomycin, đặc biệt là đối với phụ nữ. Không được chỉ định để điều trị viêm thận hoặc áp xe quanh thận. Trước và sau khi dùng fosfomycin cần phải nuôi cấy bệnh phẩm nước tiểu để điều trị vẫn còn vi khuẩn trong nước tiểu để tìm và xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc. Nếu sau điều trị vẫn còn vi khuẩn trong nước tiểu, phải thay kháng sinh khác. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh Mã ATC: J01X X01 Cơ chế tác dụng Fosfomycin là một kháng sinh dẫn xuất từ acid fosfonic, được tách chiết từ Streptomyces fradiae và các Streptomyces khác hoặc được tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế enzyme enolpyruvyl tranferase, làm giảm sự tạo thành acid uridin diphosphat - N - acetylmuramic, là giai đoạn đầu của quá trình tạo thành tế bào vi khuẩn. Fosfomycin có phổ tác dụng rộng. In vitro thuốc có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đặc biệt là các vi khuẩn thường gây viêm nhiễm đường tiết niệu như E. coli , Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas, Seratia, Enterococcus pneumonia, Haemophilus infuenzae và Neseria spp. Tuy nhiên, trong thực tế có một vải chủng Pseudomonas aeruginosa kháng lại thuốc và Bacteroides không nhạy cảm. In vivo tính hiệu quả đã được xác định đối với E. coli và Enterococcus faecalis. Ngoài nhiễm khuẩn đường tiết niệu và tiêu hóa, fosfomycin đã được nhiều nước trên thế giới dùng đơn độc hoặc phối hợp với kháng sinh khác để điều trị có kết quả (81,1%) nhiễm vi khuẩn Gram dương và/ hoặc Gram âm bao gồm viêm phổi , và các viêm nhiễm hô hấp khác, viêm cốt tủy, viêm màng não , tai, mũi họng, nhiễm khuẩn ngoại, sản phụ khoa, nhiễm khuẩn huyết , viêm khớp, viêm hạch cổ, nhiễm khuẩn mắt, nhiễm khuẩn bàn chân ở người đái tháo đường . Kháng thuốc đã xuất hiện, thường xảy ra trong khi điều trị. Kháng thuốc có thể qua thể nhiễm sắc hoặc một số chủng theo cơ chế truyền qua plasmid. Do đó, trong thực hành lâm sàng, khó có thể dùng fosfomycin đơn độc nhưng cho đến nay không thấy kháng chéo hoặc tính đối kháng của fosfomycin với các kháng sinh khác. Fosfomycin thường có tác dụng hiệp đồng với một số kháng sinh, đặc biệt với nhóm kháng sinh ức chế các bước cuối trong tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (như nhóm beta-lactam), aminoglycoside, macrolid, tetracylin, chloramphenicol, rifamycin và lincomycin, chống lại Enterococcus, Staphylococcus kháng methicillin và Enterobacteria. Một số nghiên cứu thường cho thấy khi phối hợp fosfomycin với thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside có thể làm giảm độc tính trên thận của aminoglycoside. Fosfomycin được dùng dưới ba dạng: Fosfomycin calci, fosfomycin natri, fosfomycin tromethamin, khi dùng cần chú ý đến đặc điểm khác nhau về dược động học. Dược động học Fosfomycin calci hấp thu kém qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng theo đường uống chỉ đạt 30 - 40%. Thức ăn làm giảm sinh khả dụng và thải trừ thuốc, nhưng không ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Sau uống 4 giờ liều 1 g, nồng độ tối đa trong máu là 7 microgam/ml. Tuy nhiên, fosfomycin trometamol lại hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 2 giờ một liều tương đương với 3 g fosfomycin nồng độ thuốc trong huyết tương đạt khoảng 22 đến 32 microgam/ml. Truyền tĩnh mạch trong 4 giờ một liều duy nhất 4g fosfomycin dinatri, nồng độ đỉnh trong huyết tương (nồng độ lúc ngừng truyền) đạt được 123 ± 16 microgam/ml. Sau đó nồng độ giảm xuống 24 ± 7 microgam/ml vào giờ thứ 8 và 8 ± 2 microgam/ml vào giờ thứ 12. Nửa đời thải trừ trong huyết tương khoảng 2 giờ. Thuốc không gắn vào protein huyết tương. Phân bố: Fosfomycin có trọng lượng phân tử nhỏ (138), do đó, xâm nhập vào các mô và dịch cơ thể dễ dàng, thưởng đạt được nồng độ giữa 20 và 50% nồng độ thuốc trong huyết thanh, cao hơn nếu có viêm màng não. Trong dịch màng phổi: 7 – 43% nồng độ thuốc trong huyết thanh . Ở amidan: Khoảng 50% nồng độ huyết thanh. Ở niêm mạc xoang: Khoảng 30% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Trong đờm: 5 – 10% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Fosfomycin cũng vào trong nước ổi, sản dịch, bạch huyết, thủy dịch, chất bài tiết phế quản, ổ mủ màng phổi, xoang, xương (nếu còn mạch máu nuôi dưỡng), mật. Chuyển hóa: Fosfomycin không chuyển hóa và cũng không qua chu trình ruột – gan. Thải trừ: Fosfomycin đào thải qua đường tiết niệu, chủ yếu qua lọc cầu thận mà không tiết hoặc tái hấp thu qua ống thận. Độ thanh thải của fosfomycin tương tự như độ thanh thải của creatinin (100 – 120 ml/phút). Fosfomycin thải trừ trong nước tiểu trên 85% trong 12 giờ; một phần nhỏ thuốc thấy trong phân. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao: Khi truyền 4 g fosfomycin trong 4 giờ, nồng độ thuốc đạt 3000 mg/lít trong khi truyền, 3800 mg/lít giữa giờ thứ 4 và thứ 8 và 1600mg/lít giữ giờ thứ 8 và 12 giờ. Sau khi uống 2 – 4 giờ một liều duy nhất 3 g fosfomycin trong metamol, nồng độ fosfomycin đạt được trong nước tiểu là 3 mg/ml và duy trì nồng độ điều trị 200 – 300 microgam/ml trong nước tiểu sau 48 giờ. Không có sự khác biệt nồng độ thuốc trong nước tiểu ở người cao tuổi và người trẻ tuổi. Do đó, không cần điều chỉnh liều. Suy thận làm giảm nhiều bài tiết fosfomycin, do đó cần phải điều chỉnh liều.

Thành phần

Fosfomycin calcium hydrate 500mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc có thể dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các kháng sinh nhóm beta - lactam, aminoglycoside, macrolid, tetracyclin, chloramphenicol, rifamycin, vancomycin và lincomycin. Fosfomycin dùng đơn độc dễ gây kháng thuốc, do đó nên phối hợp với các kháng sinh khác. Liều dùng Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng: Người lớn uống 3 g một liều duy nhất. Nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu do các vi khuẩn Gram dương hoặc Gram âm nhạy cảm: Người lớn: Uống 0,5 – 1g cách 8 giờ một lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định. Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định sử dụng cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị viêm thận, viêm bể thận hoặc áp xe quanh thận. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng có độ thanh thải creatinin Cl cr Cảnh báo và thận trọng Nếu không thực hiện phối hợp kháng sinh trong quá trình điều trị, vi khuẩn có thể phát triển khả năng kháng thuốc nhanh chóng do đột biến. Để hạn chế tối đa nguy cơ kháng fosfomycin của vi khuẩn, việc phối hợp thuốc này với các kháng sinh khác là điều cần thiết. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân bị phù, tăng huyết áp hoặc những người đang trong liệu trình điều trị bằng corticoid. Đối với bệnh nhân suy tim đang sử dụng các thuốc trợ tim nhóm digitalis, nếu phải điều trị bằng fosfomycin kéo dài, cần tiến hành kiểm tra định kỳ nồng độ kali huyết và bổ sung kali kịp thời do thuốc có khả năng gây hạ kali huyết. Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi: Hoạt chất fosfomycin được đào thải chủ yếu qua thận. Do chức năng thận ở người cao tuổi thường bị suy giảm tự nhiên theo tuổi tác, cần lưu ý theo dõi sát sao khi dùng thuốc cho đối tượng này và có thể cân nhắc giảm liều lượng khi cần thiết. Thành phần tá dược Mannitol có trong thuốc có thể gây ra tác dụng nhuận tràng ở mức độ nhẹ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc, do thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, ù tai, chóng mặt hoặc cảm giác khó chịu. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc trên đối tượng phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên chỉ định thuốc cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị mang lại cho mẹ vượt trội hoàn toàn so với các nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất fosfomycin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Mặc dù nồng độ thuốc được tìm thấy trong sữa mẹ là rất thấp, khuyến cáo vẫn không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Trong trường hợp bắt buộc phải điều trị bằng fosfomycin, người mẹ cần phải tạm ngừng cho con bú. Tương tác với thuốc khác Khi dùng đồng thời metoclopramide cùng các thuốc có tác dụng làm tăng nhu động của đường tiêu hóa với fosfomycin, nồng độ của fosfomycin trong cả huyết tương và nước tiểu đều sẽ bị giảm sút. Fosfomycin thể hiện tác dụng hiệp đồng tăng mức khi phối hợp cùng các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam, aminoglycoside, macrolide, tetracyline, cloraphenicol, rifamycin, colistin, vancomycin và lincomycin.

Mô tả chi tiết

Thuốc Usarmicin Tablets 500 UsarichPharm là gì? Thuốc Usarmicin Tablets 500 UsarichPharm là một dược phẩm được sản xuất bởi thương hiệu Usarichpharm, chứa hoạt chất chính là Fosfomycin dưới dạng Fosfomycin calcium hydrate. Sản phẩm này được chỉ định để điều trị tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu dưới cấp tính chưa xuất hiện biến chứng (điển hình là viêm bàng quang cấp) do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với hoạt chất Fosfomycin gây ra như Escherechia coli hoặc Enterococcus faecalis, đặc biệt phù hợp sử dụng cho đối tượng bệnh nhân nữ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.