← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Vaco-pola2 Vacopharm điều trị sổ mũi dị ứng, viêm mũi (2 vỉ x 15 viên)

Vaco-pola 2 của Công ty cổ phần dược Vacopharm , thành phần chính là dexclorpheniramin maleat . Vaco-pola 2 là thuốc điều trị sổ mũi dị ứng, viêm mũi (mùa hoặc quanh năm); điều trị dị ứng do thức ăn, thuốc, ký sinh trùng, nổi mày đay, viêm kết mạc. Vaco-pola 2 được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 15 viên.

Thương hiệu
Vacopharm
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
VD-23751-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
NHÃN KHÁC

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Vaco-pola 2  chỉ định trong các trường hợp: Điều trị sổ mũi dị ứng, viêm mũi (mùa hoặc quanh năm). Điều trị dị ứng do thức ăn, thuốc, ký sinh trùng, nổi mày đay, viêm kết mạc .  Dược lực học Dexclorpheniramin là thuốc kháng histamin có rất ít tác dụng an thần, có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của dexclorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động. Dược động học Hấp thu:   Dexclorpheniramin maleat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, thời gian bán hủy trong huyết tương từ 30 phút đến 1 giờ. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Phân bố:   Sinh khả dụng thấp, đạt 25 - 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg đối với người lớn. Chuyển hóa:   Dexclorpheniramin chuyển hóa nhanh và nhiều. Thải trừ:   Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ.

Thành phần

Dexclorpheniramin maleat 2mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày 3 - 4 lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều: An thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Cách xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipeca. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.