← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Vagsur Medisun điều trị nấm âm đạo (1 vỉ x 10 viên)

Vagsur là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun, thành phần chính là clindamycin và clotrimazol là thuốc trị nấm. Vagsur được bào chế dưới dạng viên nang mềm, quy cách đóng gói gồm hộp 1 vỉ x 10 viên nang mềm.

Thương hiệu
Medisun
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110705824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MEDISUN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Vagsur được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ. Ðiều trị hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo. Dược lực học Clotrimazol tác dụng bằng cách phá huỷ hàng rào thấm màng tế bào của nấm. Clotrimazole ức chế sự tổng hợp sinh học của ergosterol, một thành phần thiết yếu cấu tạo nên màng tế bào nấm. Nếu tổng hợp ergosterol hoàn thành hoặc một phần bị ức chế, tế bào không thể tạo thành màng tế bào hoàn chỉnh. Điều này dẫn tới nấm bị chết.  Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn. Clindamycin tác dụng đến sự tổng hợp protein của vi khuẩn, tương tự như cách của Erythromycin và Chloramphenicol bằng cách liên kết với phần 50S ribosome của vi khuẩn điều này dẫn đến sự đối kháng nếu chỉ định đồng thời và có thể kháng chéo. Dược động học Đặt âm đạo viên Clotrimazol hàm lượng 100mg ở người cho thấy số lượng hấp thu ít hơn 1/200 của lượng hấp thu sau khi chi định đường uống liều 1.5 gam Clotrimazol. Nồng độ tối đa trong huyết thanh là giữa 0.016 và 0.05 microgam/ml từ 1 đến 3 ngày sau khi chỉ định đặt.  Sau một ngày chỉ định đặt âm đạo liều 100mg Clindamycin phosphat ở dạng kem bôi âm đạo nồng độ 2%, chi định cho 6 phụ nữ tình nguyện khoẻ mạnh trong 7 ngày, xấp xỉ 5% (Khoảng từ 0.6% đến 11%) của liều chỉ định đã được hấp thu vào cơ thể. Nồng độ đỉnh Clindamycin trong huyết tương quan sát được ở ngày thứ nhất trung bình 18 ng/ml (khoảng từ 4 đến 47 ng/ml) và trong 7 ngày nồng độ trung bình là 25 ng/ml (khoảng từ 6 đến 61 ng/ml).  Các nồng độ đỉnh này đạt được xấp xỉ 14 giờ sau liều sử dụng (khoảng từ 4 đến 24 giờ). Có rất ít hoặc không có tích luỹ Clindamycin trong cơ thể sau liều lặp lại bôi âm đạo đối với Clindamycin phosphat dạng cream 2% bôi âm đạo. Thời gian bán thải trong cơ thể từ 1.5 đến 2.6 giờ.

Thành phần

Clindamycin 100mg, Clotrimazol 200mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đặt phụ khoa. Liều dùng Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi) không có thai: Đặt một viên Vagsur vào âm đạo, ngày một lần thường vào lúc đi ngủ trong vòng 3 hoặc 7 ngày.  Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi) có thai: Đặt một viên Vagsur vào âm đạo, ngày một lần thường vào lúc đi ngủ trong vòng 7 ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Buồn ngủ ở người lớn, và ban đầu kích động và bồn chồn, tiếp theo là cảm thấy buồn ngủ ở trẻ em. Điều trị:  Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với Levocetirizine.  Nếu xảy ra quá liều, khuyến cáo điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ nâng đỡ.  Nên xem xét việc rửa dạ dày nếu uống sau thời gian ngắn. Levocetirizine không được loại bỏ một cách có hiệu quả bởi thẩm tách máu. Làm gì khi quên 1 liều? Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Clindamycin, Clotrimazole hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân có bệnh lý nền hoặc tiền sử bị viêm ruột khu vực, viêm loét đại tràng, hoặc viêm đại tràng có liên quan đến việc sử dụng kháng sinh trước đó. Cảnh báo và thận trọng Đối với hoạt chất Clindamycin: Nếu người bệnh xuất hiện tình trạng tiêu chảy liên tục và kéo dài trong thời gian dùng thuốc, cần ngừng sử dụng ngay lập tức hoặc chỉ tiếp tục dùng dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ cùng phác đồ điều trị hỗ trợ phù hợp. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hóa hoặc tiền sử viêm đại tràng. Người cao tuổi thường nhạy cảm hơn với thuốc, do đó cần theo dõi sát sao nhu động ruột và tình trạng tiêu chảy ở đối tượng này. Ở bệnh nhân suy gan nặng, Clindamycin có xu hướng tích lũy trong cơ thể, vì vậy cần phải hiệu chỉnh liều dùng phù hợp. Trường hợp phải điều trị dài ngày, việc theo dõi định kỳ công thức máu, chức năng gan và thận là bắt buộc. Sử dụng Clindamycin có thể tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi sát người bệnh và thực hiện kháng sinh đồ định kỳ để điều chỉnh liệu pháp điều trị kịp thời. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng; nếu dùng liều cao, cần tiến hành giám sát nồng độ Clindamycin trong huyết thanh. Các chế phẩm đặt âm đạo chứa Clindamycin có thể làm giảm độ bền và hiệu quả bảo vệ của các dụng cụ tránh thai bằng màng ngăn hoặc bao cao su. Do đó, không nên sử dụng đồng thời các biện pháp tránh thai cơ học này trong thời gian điều trị và trong vòng 3-5 ngày sau khi ngừng thuốc. Thận trọng khi dùng các dạng bào chế có chứa tá dược benzyl alcohol và tartrazine. Đối với trẻ em dưới 16 tuổi, cần thường xuyên kiểm tra và đánh giá chức năng của các cơ quan trong suốt quá trình điều trị. Tránh dùng các chế phẩm dạng tiêm có chứa chất bảo quản benzyl alcohol cho trẻ sơ sinh, tuy nhiên theo khuyến cáo của Hội Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP), nếu lượng chất bảo quản này ở mức rất nhỏ thì không nhất thiết phải cấm sử dụng. Không dùng thuốc này cho mục đích điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở hệ thần kinh trung ương. Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS thường dung nạp kém với Clindamycin. Thuốc không an toàn cho người bệnh bị loạn chuyển hóa porphyrin, cần tránh sử dụng trong các trường hợp rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính. Tránh thực hiện kỹ thuật tiêm tĩnh mạch nhanh. Đối với hoạt chất Clotrimazol: Không dùng Clotrimazol cho các trường hợp nhiễm nấm toàn thân. Không tự ý dùng Clotrimazol đường miệng cho trẻ em dưới 3 tuổi do chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn và hiệu quả. Nếu xuất hiện các dấu hiệu kích ứng hoặc mẫn cảm trong quá trình sử dụng, phải ngừng thuốc ngay và chuyển sang liệu pháp điều trị thay thế phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ đúng và đủ thời gian điều trị theo hướng dẫn ngay cả khi các triệu chứng lâm sàng đã thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị liên tục, nếu tình trạng bệnh không cải thiện, cần phải tiến hành thăm khám lại. Cần báo ngay cho bác sĩ nếu vùng bôi thuốc xuất hiện các biểu hiện kích ứng tăng nặng như đỏ da, ngứa ngáy, bỏng rát, nổi mụn nước hoặc sưng tấy, vì đây có thể là dấu hiệu của phản ứng quá mẫn. Áp dụng các biện pháp vệ sinh phù hợp để tránh nguy cơ tái nhiễm hoặc lây truyền nguồn nhiễm khuẩn. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có khả năng gây ra tác dụng phụ chóng mặt. Do đó, những người làm công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe, vận hành máy móc hoặc điều khiển tàu xe cần thận trọng khi sử dụng sản phẩm này. Sử dụng trong thai kỳ Chỉ sử dụng Clindamycin cho phụ nữ mang thai khi thực sự có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ. Hiện tại chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng kiểm chứng tính an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ. Do đó, việc dùng thuốc trong giai đoạn này cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra. Sử dụng khi đang cho con bú Nghiên cứu cho thấy Clindamycin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ khoảng 0,7 – 3,8 mcg/ml. Để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ, người mẹ nên tạm ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này. Đối với các thành phần khác, hiện vẫn chưa xác định rõ khả năng bài tiết qua sữa mẹ, do đó cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Tương tác liên quan đến Clindamycin: Clindamycin có thể làm tăng cường hoạt tính của các thuốc phong bế thần kinh cơ, do đó cần đặc biệt lưu ý khi phối hợp. Ngoài ra, tránh dùng đồng thời Clindamycin với các thuốc sau: Thuốc tránh thai đường uống chứa steroid: do Clindamycin làm giảm hiệu quả ngừa thai của nhóm này. Erythromycin: do hai hoạt chất này cạnh tranh trực tiếp tại cùng một vị trí liên kết trên ribosome của vi khuẩn, dẫn đến việc ức chế tác dụng lẫn nhau. Các thuốc chống nhu động ruột như Diphenoxelat, Loperamid hoặc các chất thuộc nhóm opiat: việc dùng chung có thể làm chậm quá trình đào thải độc tố của vi khuẩn, từ đó làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do Clindamycin. Hỗn dịch Kaolin – Pectin: làm cản trở và giảm khả năng hấp thu Clindamycin của cơ thể. Tương tác liên quan đến Clotrimazol: Hiện chưa ghi nhận báo cáo về các phản ứng hiệp đồng hay đối kháng khi dùng chung Clotrimazol với Amphotericin B, Nystatin hay Flucytosin đối với các chủng nấm C.albicans. Tuy nhiên, việc dùng đồng thời Clotrimazol có thể làm tăng nồng độ của thuốc chống thải ghép Tacrolimus trong huyết thanh của bệnh nhân ghép gan. Trong trường hợp này, cần tiến hành theo dõi sát và giảm liều dùng Tacrolimus theo chỉ định lâm sàng.

Mô tả chi tiết

Thuốc Vagsur Medisun là gì? Thuốc Vagsur Medisun là một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun. Với sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Clindamycin và Clotrimazol, sản phẩm này được phân loại vào nhóm thuốc phụ khoa dùng để khắc phục tình trạng nấm ngứa và viêm nhiễm. Thuốc Vagsur Medisun được bào chế dưới dạng viên nang mềm đặt âm đạo, phân phối ra thị trường theo quy cách đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.