← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Vashasan MR 35mg (60 viên)

Hoạt chất: Trimetazidin dihydroclorid 35mgCông dụng: Điều trị triệu chứng đau thắt ngựcĐối tượng sử dụng : Người lớnHình thức: Viên nén bao phim tác dụng kéo dài Thương hiệu: Hasan-DermapharmNơi sản xuất: Công ty TNHH Hasan-Dermapharm (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Hasan- Demarpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Hasan- Demarpharm

Thành phần

Trimetazidine dihydrochloride 35mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất:Trimetazidin dihydroclorid 35mg. - T&aacute; dược:Calci hydrophosphat, Metolose SR, Kollidon K30, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxid, Talc, Oxid sắt đỏ, Oxid sắt v&agrave;ng, Dầu thầu dầu. Chỉ định&nbsp; ( Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave; ) - Chỉ định cho người lớn trong liệu ph&aacute;p bổ sung/hỗ trợ v&agrave;o biện ph&aacute;p trị liệu hiện c&oacute; để điều trị triệu chứng ở bệnh nh&acirc;n đau thắt ngực ổn định kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t đầy đủ hoặc bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp với c&aacute;c liệu ph&aacute;p điều trị đau thắt ngực kh&aacute;c. Chống chỉ định&nbsp; ( Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y ) - Qu&aacute; mẫn với Trimetazidin hay bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Bệnh nh&acirc;n Parkinson, c&oacute; triệu chứng Parkinson, run, hội chứng ch&acirc;n kh&ocirc;ng nghỉ v&agrave; c&aacute;c rối loạn vận động c&oacute; li&ecirc;n quan kh&aacute;c. - Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/ph&uacute;t). Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch sử dụng * Liều d&ugrave;ng: 1 vi&ecirc;n/lần x 2 lần/ng&agrave;y. *C&aacute;ch d&ugrave;ng: - uống 1 vi&ecirc;n buổi s&aacute;ng v&agrave; 1 vi&ecirc;n buổi tối với một cốc nước v&agrave;o bữa ăn. - Khi qu&ecirc;n một hoặc nhiều lần d&ugrave;ng thuốc: chế độ điều trị th&ocirc;ng thường. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng liều gấp đ&ocirc;i để b&ugrave; v&agrave;o liều đ&atilde; qu&ecirc;n uống. *C&aacute;c đối tượng đặc biệt: - Bệnh nh&acirc;n suy thận mức độ trung b&igrave;nh (độ thanh thải creatinin 30 - 60ml/ph&uacute;t): liều d&ugrave;ng khuyến c&aacute;o l&agrave; 1 vi&ecirc;n, uống v&agrave;o buổi s&aacute;ng, d&ugrave;ng c&ugrave;ng bữa ăn. - Bệnh nh&acirc;n cao tuổi: bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; thể c&oacute; mức độ nhạy cảm Trimetazidin cao hơn b&igrave;nh thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi t&aacute;c. Đối với bệnh nh&acirc;n suy thận mức độ trung b&igrave;nh (độ thanh thải creatinin 30 - 60ml/ph&uacute;t): liều d&ugrave;ng khuyến c&aacute;o l&agrave; 1 vi&ecirc;n, uống v&agrave;o buổi s&aacute;ng, d&ugrave;ng c&ugrave;ng bữa ăn. Cần thận trọng khi t&iacute;nh to&aacute;n liều d&ugrave;ng đối với bệnh nh&acirc;n cao tuổi. - Trẻ em: mức độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của Trimetazidin đối với bệnh nh&acirc;n dưới 18 tuổi chưa được đ&aacute;nh gi&aacute;. Hiện kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu tr&ecirc;n đối tượng bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ&nbsp; - Thường gặp: ch&oacute;ng mặt, đau đầu; đau bụng, ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u, buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n; mẩn ngứa, m&agrave;y đay; suy nhược. - Hiếm gặp: đ&aacute;nh trống ngực, hồi hộp, ngoại t&acirc;m thu, tim đập nhanh, hạ huyết &aacute;p động mạch; hạ huyết &aacute;p thế đứng, c&oacute; thể dẫn đến kh&oacute; chịu, ch&oacute;ng mặt hoặc ng&atilde;, đặc biệt ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p, đỏ bừng mặt. - Ngo&agrave;i ra c&oacute; thể gặp c&aacute;c triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm v&agrave; kh&oacute; khăn, tăng trương lực cơ), d&aacute;ng đi kh&ocirc;ng vững, hội chứng ch&acirc;n kh&ocirc;ng nghỉ, c&aacute;c rối loạn vận động c&oacute; li&ecirc;n quan kh&aacute;c, thường c&oacute; thể hồi phục sau khi ngừng thuốc; rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ); t&aacute;o b&oacute;n; ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP), ph&ugrave; mạch; mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu; vi&ecirc;m gan. Thận trọng&nbsp; ( Những lưu &yacute; khi sử dụng thuốc ) - Thuốc n&agrave;y kh&ocirc;ng d&ugrave;ng điều trị cơn đau thắt ngực hoặc kh&ocirc;ng d&ugrave;ng điều trị khởi đầu với đau thắt ngực kh&ocirc;ng ổn định, nhồi m&aacute;u cơ tim. - Trimetazidin c&oacute; thể g&acirc;y ra hoặc l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm v&agrave; kh&oacute; khăn, tăng trương lực cơ), do đ&oacute; bệnh nh&acirc;n, nhất l&agrave; c&aacute;c bệnh nh&acirc;n cao tuổi cần được kiểm tra v&agrave; theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n. Trong c&aacute;c trường hợp nghi ngờ, bệnh nh&acirc;n cần được đưa tới c&aacute;c b&aacute;c sĩ chuy&ecirc;n khoa thần kinh để được kiểm tra th&iacute;ch hợp. - Khi gặp phải c&aacute;c rối loạn vận động như c&aacute;c triệu chứng Parkinson, hội chứng ch&acirc;n bứt rứt, run, d&aacute;ng đi kh&ocirc;ng vững cần ngừng sử dụng Trimetazidin ngay lập tức. - C&aacute;c trường hợp n&agrave;y &iacute;t xảy ra v&agrave; thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Phần lớn bệnh nh&acirc;n hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 th&aacute;ng. Nếu c&aacute;c triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra qu&aacute; 4 th&aacute;ng sau khi ngừng thuốc, cần tham vấn c&aacute;c b&aacute;c sĩ chuy&ecirc;n khoa thần kinh. - C&oacute; thể gặp biểu hiện ng&atilde;, d&aacute;ng đi kh&ocirc;ng vững hoặc tụt huyết &aacute;p, đặc biệt ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p. - Cần thận trọng khi k&ecirc; đơn Trimetazidin cho đối tượng bệnh nh&acirc;n c&oacute; mức độ nhạy&nbsp;cảm cao: bệnh nh&acirc;n suy thận mức độ trung b&igrave;nh, bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 75 tuổi. - Khi d&ugrave;ng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con b&uacute;, n&ecirc;n c&acirc;n nhắc giữa hiệu quả v&agrave; hậu quả. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n l&aacute;i xe, m&aacute;y vận h&agrave;nh - Trimetazidin c&oacute; thể g&acirc;y c&aacute;c triệu chứng như ch&oacute;ng mặt v&agrave; lơ mơ, do vậy c&oacute; thể ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; Phụ nữ c&oacute; thai - Những kết quả nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật chưa khẳng định chắc chắn c&oacute; hay kh&ocirc;ng t&aacute;c dụng g&acirc;y qu&aacute;i thai của Trimetazidin. - Chưa c&oacute; đủ bằng chứng l&acirc;m s&agrave;ng để loại trừ nguy cơ g&acirc;y dị tật thai nhi. - Tốt nhất kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Trimetazidin trong khi mang thai. Phụ nữ cho con b&uacute;: - Chưa c&oacute; bằng chứng về sự c&oacute; mặt của Trimetazidin trong sữa mẹ, do đ&oacute; tốt nhất l&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n cho con b&uacute; trong suốt thời gian điều trị bằng Trimetazidin. Tương t&aacute;c&nbsp; thuốc ( Những lưu &yacute; khi sử dụng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c ) - Hiện nay chưa thấy c&oacute; tương t&aacute;c với thuốc n&agrave;o. Trimetazidin kh&ocirc;ng phải l&agrave; một thuốc g&acirc;y cảm ứng cũng như kh&ocirc;ng phải l&agrave; một thuốc g&acirc;y ức chế enzym chuyển h&oacute;a thuốc ở gan. Như vậy c&oacute; nhiều khả năng Trimetazidin kh&ocirc;ng tương t&aacute;c với nhiều thuốc chuyển h&oacute;a ở gan. Cần thận trọng theo d&otilde;i khi phối hợp với một thuốc kh&aacute;c. Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc; r&aacute;o , dưới 30&deg;C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 02 vỉ x 30 vi&ecirc;n&nbsp; Thương hiệu:&nbsp; Hasan-Dermapharm Nơi sản xuất:&nbsp; C&ocirc;ng ty TNHH Hasan-Dermapharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ tham khảo Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ Vui l&ograve;ng đọc chi tiết th&ocirc;ng tin trong tờ rơi sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.