Thuốc Venrutine Reliv điều trị bệnh trĩ, các chứng xuất huyết dưới da, vết bầm máu (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Venrutine là sản phẩm của Reliv, có thành phần chính là Rutin, Acid Ascorbic. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh trĩ, các chứng xuất huyết dưới da, vết bầm máu, suy tĩnh mạch, dãn tĩnh mạch, tăng huyết áp, xơ cứng mao mạch, xuất huyết trong khoa răng hàm mặt, khoa mắt.
- Thương hiệu
- Reliv
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100105224
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM RELIV
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Venrutine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị bệnh trĩ, các chứng xuất huyết dưới da, vết bầm máu, suy tĩnh mạch, dãn tĩnh mạch, tăng huyết áp, xơ cứng mao mạch, xuất huyết trong khoa răng hàm mặt, khoa mắt. Dược lực học Mã ATC: C05C A51. Nhóm thuốc: Thuốc bảo vệ thành mạch. Thuốc Venrutine gồm 2 thành phần chính là Rutin và Vitamin C có các đặc tính như sau: Rutin: Còn gọi là Rutosid là một flavonol glycosid cấu tạo bởi flavonol quercetin và disacarid rutinose được chiết xuất từ các dược liệu giàu Rutin như nụ hoa Hòe, kiều mạch, quả cam, chanh, ớt hay từ lá một số loài Eucalyptus. Rutin có tác dụng tăng cường sức chịu đựng và giảm độ thấm của mao mạch, chống viêm, chống phù nề bảo vệ mạch máu. Cơ chế tác dụng chủ yếu là ức chế tương tranh với men Catecholamin-O-Methyltransferase nhằm ngăn sự oxy hóa phá hủy adrenalin trong tuần hoàn (adrenalin có tác dụng giúp tăng sức chịu đựng của mao mạch). Còn tác dụng chống viêm có thể do kích thích tuyến thượng thận tăng tiết adrenalin và ức chế men hyaluronidase. Ngoài ra Rutin còn có tác dụng chống oxy hóa, chống u bướu, chống tạo huyết khối, hạ huyết áp, hạ cholesterol, giảm nguy cơ xuất huyết não và cầm máu. Vitamin C (ascorbic acid) cần thiết cho sự tạo collagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong các phản ứng oxy hóa - khử, tăng cường hệ miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn. Ngoài ra, Vitamin C còn là một chất chống oxy hóa mạnh và có vai trò đặc biệt trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu nhất là các mao mạch và tác dụng này được tăng cường bởi Rutin. Dược động học Chưa có dữ liệu.
Thành phần
Rutin 500mg, Acid Ascorbic 100mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Liều dùng Người lớn: Uống 1 viên, 1 - 2 lần mỗi ngày. Trẻ em từ 6 tuổi: Uống ½ viên, 1 - 2 lần mỗi ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Rutin: Ít khi xảy ra, các triệu chứng quá liều gồm chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, cứng cơ, nhịp tim nhanh, khó chịu ở dạ dày. Quá liều Vitamin C: Gồm các triệu chứng như sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy, gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Venrutine Reliv chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Rutin hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Chống chỉ định liên quan đến Vitamin C: Không áp dụng liệu pháp điều trị liều cao Vitamin C cho những người bị thiếu hụt men G6PD (Glucose-6-Phosphat Dehydrogenase), người có tiền sử hoặc đang bị sỏi thận, tăng oxalat niệu, rối loạn chuyển hóa oxalat, hoặc bệnh nhân mắc bệnh thalassemia. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho các trường hợp sau: Việc lạm dụng hoặc dùng liều cao Vitamin C (vượt quá mức 3g/ngày) có nguy cơ dẫn đến hình thành sỏi niệu oxalat hoặc sỏi urat. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị loét đường tiêu hóa. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đến sự tập trung, do đó hoàn toàn an toàn cho người lái xe hoặc vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Cần hết sức thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chỉ định thuốc cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với các bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Tránh phối hợp đồng thời với các kháng sinh thuộc nhóm Quinolon. Nguyên nhân là do hoạt chất Quercetin (được chuyển hóa từ Rutin) có thể ức chế cạnh tranh quá trình gắn kết tại các thụ thể DNA-Gyrase, từ đó làm suy giảm hiệu lực điều trị của kháng sinh Quinolon. Do thành phần có chứa Vitamin C, thuốc có thể làm gia tăng khả năng hấp thu sắt qua đường tiêu hóa. Sử dụng đồng thời Vitamin C với Aspirin sẽ làm giảm tốc độ đào thải của Aspirin, đồng thời làm tăng bài tiết Vitamin C qua nước tiểu. Dùng chung Vitamin C với Fluphenazin có thể làm sụt giảm nồng độ của Fluphenazin trong huyết tương. Trong suốt thời gian điều trị bằng các thuốc chứa Rutin, người bệnh nên hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm chế biến sẵn có hàm lượng nitrat và nitrit cao. Một số nghiên cứu cho thấy Rutin có khả năng bị nitơ hóa tạo ra các hợp chất có nguy cơ gây đột biến gen.
Mô tả chi tiết
Thuốc Venrutine Reliv là gì? Thuốc Venrutine Reliv là một dược phẩm được sản xuất bởi thương hiệu Reliv. Sự kết hợp giữa hai hoạt chất chính là Rutin và Acid Ascorbic mang lại hiệu quả cao trong việc hỗ trợ điều trị bệnh trĩ, cải thiện các tình trạng xuất huyết dưới da cũng như các vết bầm tím trên cơ thể. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định để khắc phục tình trạng suy giãn tĩnh mạch, kiểm soát huyết áp cao, xơ cứng mao mạch và hỗ trợ cầm máu trong các can thiệp chuyên khoa mắt hoặc răng hàm mặt.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.