← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Ventinos 64mcg DHG điều trị và phòng ngừa các dấu hiệu và triệu chứng của viêm mũi dị ứng (10ml)

Thuốc Ventinos là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có thành phần chính là Budesonide. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị và phòng ngừa các dấu hiệu và triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm ; điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của polyp mũi.

Thương hiệu
Dhg
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100224624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ventinos được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị và phòng ngừa các dấu hiệu và triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm. Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của polyp mũi . Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc thông mũi và các chế phẩm mũi khác dùng tại chỗ. Corticosteroid. Mã ATC: R01AD05. Budesonid là một glucocorticosteroid có tác dụng chống viêm tại chỗ mạnh trên niêm mạc mũi và tác dụng toàn thân yếu sau khi dùng tại chỗ. Corticosteroid đã được chứng minh là có một loạt các hoạt động ức chế chống lại nhiều loại tế bào (ví dụ: Tế bào mast, bạch cầu ái toan, bạch cầu trung tính, đại thực bào và tế bào lympho) và chất trung gian (ví dụ: histamin, eicosanoid, leukotrien và cytokin) liên quan đến chất trung gian gây viêm do dị ứng. Thuốc cũng làm giảm cytokin, leukotrien và chemokin (ví dụ IL-1 đến IL-6, RANTES, TNF-α, IFN-γ và GM-CSF) được tiết ra bởi các tế bào viêm. Budesonid liên kết với các thụ thể glucocorticoid tạo ra một phức hợp hoạt động như một yếu tố phiên mã bởi chất trung gian tiền viêm điều hòa giảm hoặc chất trung gian chống viêm điều hòa lên. Người ta tin rằng có khoảng 10 - 100 gen đáp ứng với steroid trên mỗi tế bào. Dược động học Hấp thu: Việc sử dụng budesonid xịt mũi trong viêm mũi theo mùa và mạn tính không chỉ dẫn đến sự hấp thu qua niêm mạc mũi mà còn dẫn đến sự hấp thu qua đường tiêu hóa của hoạt chất, vì các thành phần hoạt tính được nuốt cùng với việc tăng sản xuất chất nhầy trong mũi. Phần nuốt phải dẫn đến nồng độ huyết tương rất thấp do quá trình chuyển hóa lần đầu nhiều đối với budesonid. Tính khả dụng toàn thân của budesonid từ thuốc xịt mũi budesonid, có tham chiếu đến liều đã định lượng, là 33%. Ở người lớn, nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi dùng budesonid 256 microgram từ budesonid xịt mũi là 0,64 nmol/L và đạt được trong vòng 0,7 giờ. Diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi sử dụng 256 microgram budesonid từ budesonid xịt mũi là 2,7 nmol * h/L ở người lớn. Phân bố: Budesonid có thể tích phân bố khoảng 3 L/kg. Liên kết với protein huyết tương trung bình 85 - 90%. Chuyển hóa: Budesonid trải qua quá trình chuyển hóa sinh học nhiều (~ 90%) trong lần đầu tiên đi qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính glucocorticosteroid thấp. Hoạt tính glucocorticosteroid của các chất chuyển hóa chính, 6ß-hydroxybudesonid và 16α - hydroxyprednisolon, ít hơn 1% của budesonid. Sự chuyển hóa của budesonid chủ yếu qua trung gian CYP3A, một phân họ của cytochrom P450. Budesonid không bị bất hoạt chuyển hóa cục bộ trong mũi. Thải trừ: Các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng không đổi hoặc ở dạng liên hợp chủ yếu qua thận. Không phát hiện thấy budesonid nguyên vẹn trong nước tiểu. Budesonid có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,2 L/phút) và thời gian bán thải trong huyết tương sau khi dùng liều tiêm tĩnh mạch trung bình là 2 – 3 giờ và 1,5 giờ ở trẻ em. Tính tuyến tính: Dược động học của budesonid tỷ lệ với liều ở các liều có liên quan về mặt lâm sàng. Trẻ em: Budesonid có độ thanh thải toàn thân khoảng 0,5 L/phút ở trẻ em 4 - 6 tuổi bị hen. Mỗi kg trọng lượng cơ thể trẻ em có độ thanh thải lớn hơn khoảng 50% so với người lớn. Thời gian bán thải cuối cùng của budesonid sau khi hít vào khoảng 2,3 giờ ở trẻ em hen. Điều này cũng giống như ở người lớn khỏe mạnh. Diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi sử dụng budesonid 256 microgram từ budesonid xịt mũi là 5,5 nmol * h/L ở trẻ em, cho thấy mức độ phơi nhiễm glucocorticosteroid toàn thân ở trẻ em cao hơn ở người lớn. Ở liều khuyến cáo lâm sàng, dược động học của budesonid tỷ lệ với liều lượng và độ phơi nhiễm trong huyết tương tương quan với trọng lượng của bệnh nhân. Do đó, điều này cần được tính đến khi thiết lập liều dùng cho trẻ em.

Thành phần

Budesonide 64mcg

Cách dùng

Cách dùng Trước khi sử dụng, đảm bảo rằng dịch thuốc đã lắp đầy đường ống dẫn thuốc bằng cách lắc đều chai thuốc và xịt vào không khí đến khi đạt được dạng xịt đồng nhất. Các bước xịt thuốc vào mũi: Hỉ mũi sạch, lắc chai thuốc, mở nắp bảo vệ bằng nhựa trong suốt. Cầm chai thuốc thẳng đứng hướng lên. Đặt đỉnh chai thuốc vào lỗ mũi và nhấn bơm xịt thuốc vào mũi theo liều chỉ định. Sau khi xịt mũi, rửa sạch bằng nước sạch và làm khô các bộ phận bằng nhựa (nắp nhựa bảo vệ trong suốt, phần nhựa màu trắng tiếp xúc trực tiếp với mũi). Đậy nắp bảo vệ. Bảo quản chai ở vị trí thẳng đứng. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. Liều dùng Chỉ sử dụng cho mũi. Liều lượng nên được xác định theo từng cá nhân. Liều nên được điều chỉnh đến liều thấp nhất để duy trì việc kiểm soát hiệu quả các triệu chứng. Thời gian điều trị bằng thuốc xịt mũi budesonid nên được giới hạn trong khoảng thời gian tiếp xúc với chất gây dị ứng và phụ thuộc vào bản chất và đặc điểm của chất gây dị ứng. Đối với một lợi ích điều trị đầy đủ, sử dụng thường xuyên là điều cần thiết. Viêm mũi dị ứng Liều ban đầu Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi: Liều khởi đầu được đề nghị là 256 microgram có thể được dùng một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc chia thành hai lần, vào buổi sáng và buổi tối. Điều này có nghĩa là 2 lần xịt (2 × 64 microgram) vào mỗi lỗ mũi, 1 lần/ngày vào buổi sáng hoặc 1 lần xịt (64 microgram) vào mỗi lỗ mũi vào buổi sáng và buổi tối. Trẻ em nên được sử dụng dưới sự hướng dẫn của người lớn. Nếu có thể, nên bắt đầu điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa trước khi bệnh nhân tiếp xúc với chất gây dị ứng. Đôi khi có thể cần điều trị đồng thời để điều trị các triệu chứng ảnh hưởng đến mắt do dị ứng. Liều duy trì Hiệu quả lâm sàng mong muốn xuất hiện trong khoảng 1 - 2 tuần. Sau đó, nên chọn liều thấp nhất để bệnh nhân không có triệu chứng. Không có hiệu quả tốt hơn được mong đợi với liều lượng lớn hơn 256 microgram. Polyp mũi Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi: Liều khuyến cáo để điều trị polyp mũi là 256 microgram. Liều có thể được dùng 1 lần/ngày vào buổi sáng hoặc chia thành 2 lần, vào buổi sáng và buổi tối. Điều này có nghĩa là 2 lần xịt (2 x 64 microgram) vào mỗi lỗ mũi, 1 lần/ngày vào buổi sáng hoặc 1 lần xịt (64 microgram) vào mỗi lỗ mũi vào buổi sáng và buổi tối. Trẻ em nên được sử dụng dưới sự hướng dẫn của người lớn. Sau khi đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn, nên chọn liều thấp nhất để bệnh nhân không có triệu chứng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều cấp tính với hỗn dịch xịt mũi budesonid khó xảy ra ngay cả khi tất cả các loại thuốc xịt chứa trong chai được sử dụng cùng một lúc. Quá liều cấp tính và budesonid không liên quan đến lâm sàng. Sử dụng liều cao hơn khuyến cáo trong thời gian dài (trong nhiều tháng) có thể dẫn đến tác dụng phụ. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Ventinos cho những đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất chính hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Việc điều trị cần được giám sát chặt chẽ ở những đối tượng và trường hợp đặc biệt sau: Nguy cơ toàn thân từ corticoid xịt mũi: Tác động toàn thân vẫn có khả năng xảy ra khi dùng thuốc kéo dài, áp dụng liều cao, phối hợp hoặc đã từng điều trị bằng corticoid trước đó, cũng như do cơ địa của từng người. Dù nguy cơ này thấp hơn nhiều so với dạng uống và có sự khác biệt tùy thể trạng hay loại chế phẩm, người dùng vẫn cần đề phòng các biểu hiện như: hội chứng Cushing, diện mạo kiểu Cushing, suy giảm chức năng tuyến thượng thận, trẻ em/thanh thiếu niên bị chậm phát triển thể chất, đục thủy tinh thể, tăng áp lực nội nhãn. Một số phản ứng tâm lý - hành vi hiếm gặp khác bao gồm: kích động vận động, khó ngủ, lo âu, trầm cảm hoặc dễ gây hấn (nguy cơ cao hơn ở nhóm tuổi nhi khoa). Quá liều khuyến cáo: Việc lạm dụng thuốc vượt mức chỉ định có thể gây suy tuyến thượng thận nghiêm trọng trên lâm sàng. Trong các tình huống cơ thể gặp căng thẳng cực độ (stress) hoặc cần can thiệp phẫu thuật, bác sĩ nên cân nhắc bổ sung thêm corticosteroid đường toàn thân nếu nghi ngờ người bệnh đã dùng quá liều. Nhiễm trùng tại mũi: Nếu vùng mũi bị nhiễm nấm hoặc vi khuẩn, chỉ được phép xịt budesonid khi đã có biện pháp điều trị đặc hiệu bằng thuốc kháng nấm hoặc kháng khuẩn đi kèm. Trị liệu dài ngày: Cần tiến hành kiểm tra định kỳ tình trạng niêm mạc mũi của người bệnh (ví dụ: mỗi 6 tháng một lần) nếu dùng thuốc liên tục. Bệnh nhân suy gan: Chức năng gan suy giảm sẽ cản trở quá trình chuyển hóa và thải trừ của corticosteroid. Tình trạng suy gan nặng làm tăng lượng budesonid tích lũy trong cơ thể và giảm tốc độ đào thải (đã được ghi nhận qua đường uống, dù đường tiêm tĩnh mạch không có sự khác biệt lớn giữa người xơ gan và người khỏe mạnh). Dù nồng độ hấp thu toàn thân sau khi xịt mũi là rất thấp và ít gây ảnh hưởng lâm sàng, việc theo dõi sát sao vẫn cần thiết ở người suy gan nặng. Các trường hợp không khuyến cáo dùng: Tránh dùng thuốc cho người đang bị chảy máu cam, người có vết loét ở mũi, hoặc người vừa trải qua phẫu thuật/chấn thương vùng mũi khi vết thương chưa lành hẳn. Thuốc cũng không được khuyên dùng cho người đang bị nhiễm trùng ở các vùng mắt, mũi hoặc miệng. Thận trọng đặc biệt: Cần hết sức lưu ý khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân lao phổi (đang tiến triển hoặc đã kiểm soát), người bị nhiễm trùng đường hô hấp do virus hoặc nấm. Thời gian phát huy tác dụng: Người bệnh cần biết rằng thuốc không có hiệu quả tức thì mà cần vài ngày điều trị liên tục để đạt tác dụng tối đa. Với viêm mũi dị ứng theo mùa, nên bắt đầu xịt thuốc trước thời điểm tiếp xúc với dị nguyên. Rối loạn thị lực: Việc dùng corticoid (cả toàn thân lẫn tại chỗ) có thể gây ra các vấn đề về mắt. Nếu xuất hiện triệu chứng nhìn mờ hoặc bất thường về thị giác, người bệnh cần đi khám chuyên khoa mắt để tầm soát các nguyên nhân như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR). Thành phần tá dược: Sự hiện diện của kali sorbat trong thuốc có nguy cơ gây kích ứng da (như viêm da tiếp xúc). Đối với trẻ em: Do chưa có đầy đủ dữ liệu về tác động lâu dài của glucocorticosteroid xịt mũi ở trẻ nhỏ, bác sĩ cần theo dõi sát sao biểu hiện tăng trưởng của trẻ khi dùng thuốc kéo dài, đồng thời cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ kìm hãm sự phát triển thể chất. Tình trạng chậm lớn đã được ghi nhận ở trẻ nhỏ dùng corticoid xịt mũi ở liều thông thường. Do đó, cần đo chiều cao định kỳ cho trẻ khi điều trị dài hạn. Nếu phát hiện tốc độ tăng trưởng chậm lại, phải tìm cách giảm liều xịt xuống mức thấp nhất duy trì được hiệu quả kiểm soát bệnh, hoặc chuyển trẻ sang bác sĩ chuyên khoa nhi để đánh giá. Chuyển đổi từ thuốc uống: Cần đặc biệt cẩn trọng khi ngưng steroid đường toàn thân để chuyển sang dùng budesonid xịt mũi, nhất là khi nghi ngờ bệnh nhân bị suy giảm chức năng tuyến thượng thận. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Việc sử dụng budesonid dạng xịt mũi không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành các thiết bị máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Các dữ liệu dịch tễ học và theo dõi lâm sàng thực tế cho thấy việc dùng budesonid dạng xịt hoặc hít trong giai đoạn đầu thai kỳ không làm tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, các thử nghiệm trên động vật đã ghi nhận độc tính đối với quá trình sinh sản, trong khi nguy cơ trên người chưa được xác định rõ. Vì vậy, thai phụ chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi, đồng thời phải rút ngắn tối đa thời gian sử dụng. Sử dụng khi đang cho con bú Budesonid có bài tiết vào sữa mẹ nhưng không gây ra tác động bất lợi nào cho trẻ bú mẹ ở liều điều trị thông thường. Do đó, người mẹ đang cho con bú vẫn có thể sử dụng thuốc này. Việc điều trị duy trì bằng budesonid dạng hít với liều 200 hoặc 400 mcg, 2 lần mỗi ngày ở người mẹ bị hen suyễn chỉ dẫn đến sự phơi nhiễm toàn thân không đáng kể ở trẻ. Theo nghiên cứu dược động học, lượng thuốc mà trẻ hấp thu hàng ngày ước tính chỉ khoảng 0,3% liều dùng của người mẹ (tính trên cả hai mức liều). Nồng độ thuốc trung bình trong máu của trẻ chỉ bằng 1/600 nồng độ trong máu mẹ (ngay cả khi giả định trẻ hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa). Thực tế, lượng budesonid trong các mẫu máu xét nghiệm của trẻ đều nằm dưới ngưỡng có thể định lượng. Từ các dữ liệu của dạng hít và đặc tính dược động học tuyến tính của hoạt chất này qua các đường dùng khác nhau (xịt, hít, uống, trực tràng), nguy cơ phơi nhiễm của trẻ bú mẹ được dự đoán là cực kỳ thấp ở liều điều trị. Tương tác với thuốc khác Budesonid không xảy ra tương tác với các nhóm thuốc điều trị viêm mũi thông thường khác. Do budesonid được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP3A4, việc dùng chung với các chất ức chế mạnh enzym này (như ketoconazol, itraconazol, cyclosporin, ethinyl estradiol và troleandomycin) có thể làm tăng mạnh nồng độ budesonid trong máu. Nên tránh phối hợp các thuốc này do thiếu dữ liệu hướng dẫn điều chỉnh liều. Nếu bắt buộc phải dùng chung, cần kéo dài tối đa khoảng cách giữa các lần dùng thuốc và cân nhắc giảm liều budesonid (tương tác này ít có ý nghĩa lâm sàng nếu chỉ điều trị ngắn ngày). Sử dụng đồng thời cimetidin có thể khiến nồng độ budesonid trong huyết tương tăng nhẹ, nhưng không gây ảnh hưởng trên lâm sàng. Nồng độ và tác dụng của corticosteroid có thể tăng lên ở phụ nữ dùng chung với oestrogen hoặc thuốc tránh thai chứa steroid. Tuy nhiên, không ghi nhận tương tác này khi phối hợp budesonid với thuốc tránh thai đường uống liều thấp. Việc kết hợp với các chất ức chế CYP3A (bao gồm cả cobicistat) dễ làm tăng nguy cơ gặp phản ứng phụ toàn thân của corticoid. Tránh phối hợp này trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ, và bệnh nhân cần được giám sát y khoa chặt chẽ để phát hiện sớm các tác dụng phụ toàn thân. Do thuốc có khả năng ức chế chức năng tuyến thượng thận, kết quả của nghiệm pháp kích thích ACTH dùng để chẩn đoán suy tuyến yên có thể bị sai lệch (cho chỉ số thấp hơn thực tế).

Mô tả chi tiết

Giới thiệu thuốc xịt mũi Ventinos: Chỉ định: Điều trị và phòng ngừa các dấu hiệu và triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm; điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của polyp mũi. Cách dùng: Chỉ sử dụng cho mũi. Liều lượng nên được xác định theo từng cá nhân. Đối tượng sử dụng: Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi. Trẻ em nên được sử dụng dưới sự hướng dẫn của người lớn. Lưu ý khi sử dụng: Thuốc này có chứa kali sorbat và có thể gây ra các phản ứng trên da (ví dụ: Viêm da tiếp xúc). Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.