Ventolin Nebules 5mg (Hộp 4 vỉ x 5 ống x 2,5ml)
Ventolin Nebules 5mg là gì? Ventolin Nebules 5mg/2.5ml chứa hoạt chất Salbutamol là chất đồng vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta2 được chỉ định để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản. Điều trị hen nặng cấp tính (cơn hen ác tính).
- Thương hiệu
- GSK ETC
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- GlaxoSmithKline ETC
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Ventolin Nebules 5mg CHỈ ĐỊNH Salbutamol là chất đồng vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta2, được chỉ định để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản. Thuốc có tác dụng giãn phế quản ngắn (4 giờ) trong tắc nghẽn đường thở có khả năng hồi phục do hen, viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng. Với những bệnh nhân hen, salbutamol có thể làm giảm triệu chứng khi xảy ra cơn hen và phòng ngừa trước các tình huống đã biết sẽ khởi phát cơn hen. Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng, thuốc giãn phế quản không nên được sử dụng như là thuốc điều trị duy nhất hoặc là thuốc điều trị chủ yếu. Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng không đáp ứng với VENTOLIN, cần phải điều trị bằng corticosteroid dạng hít để đạt được và duy trì kiểm soát. Việc không đáp ứng với điều trị bằng VENTOLIN có thể là dấu hiệu bệnh nhân cần được đánh giá y khoa hoặc điều trị khẩn cấp. VENTOLIN Nebules được chỉ định để: - kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản mạn - không đáp ứng với điều trị quy ước. - điều trị hen nặng cấp tính (cơn hen ác tính). Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Adrenergic, thuốc xông hít, chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta₂. Mã ATC: R03AC02. Salbutamol là chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta₂. Với liều điều trị, thuốc có tác dụng trên thụ thể adrenergic beta₂ của cơ trơn phế quản, gây tác dụng giãn phế quản ngắn (4 đến 6 giờ) cùng với khởi đầu tác dụng nhanh (trong vòng 5 phút) trong trường hợp tắc nghẽn đường thở có hồi phục. Đặc tính dược động học Hấp thu Sau khi dùng đường hít, khoảng 10 đến 20% liều dùng đến được đường hô hấp dưới. Phần còn lại được giữ trong thiết bị khí dung hoặc lắng đọng tại vùng hầu miệng, nơi thuốc được nuốt vào. Phần lắng đọng trên đường dẫn khí được hấp thụ vào mô phổi và vòng tuần hoàn nhưng không được chuyển hóa ở phổi. Phân bố Salbutamol được gắn kết với protein huyết tương khoảng 10%. Chuyển hóa Đến vòng tuần hoàn toàn thân, salbutamol được chuyển hóa tại gan và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi và dạng phenolic sulfat. Phần nuốt vào từ liều hít được hấp thu từ đường tiêu hóa và phần lớn được chuyển hóa bước đầu thành phenolic sulfat. Thải trừ Cả phần thuốc không biến đổi của salbutamol và phần liên kết (phenolic sulfat) đều được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Một phần nhỏ của thuốc được bài tiết qua phân. Sau khi dùng một liều salbutamol đường hít, đại lượng salbutamol được bài tiết trong vòng 72 giờ. DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG Giống như các thuốc đồng vận chọn lọc thụ thể beta₂ mạnh khác, salbutamol cho thấy có gây quái thai trên chuột khi dùng đường tiêm dưới da. Trong một nghiên cứu về sinh sản cho thấy 9,3% bào thai bị hở vòm họng khi dùng liều 2,5 mg/kg, cao gấp 4 lần liều uống tối đa ở người. Ở chuột nhắt, điều trị với các mức liều 0,5; 2; 32; 10,75 và 50 mg/kg/ngày đường uống trong suốt thai kỳ, kết quả cho thấy không có bất thường trên thai đáng kể. Tác hại duy nhất là sự gia tăng tỷ lệ tử vong sơ sinh khi dùng mức liều cao nhất do thiếu chăm sóc con vật mẹ. Một nghiên cứu về sinh sản ở thỏ cho thấy ở 37% bào thai với mức liều 50 mg/kg/ngày, cao gấp 78 lần liều uống tối đa ở người. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản nói chung trên chuột với liều từ 2 đến 50 mg/kg/ngày, loại trừ việc giảm số lượng thai nhỏ và cai sữa sống sót đến ngày 21 sau sinh với liều 50 mg/kg/ngày, cho thấy không có ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh sản, sự phát triển phôi thai, kích thước lứa đẻ, cân nặng khi sinh và tốc độ tăng trưởng.
Thành phần
Thành phần của Ventolin Nebules 5mg VENTOLIN Nebules 5 mg/2.5 ml: chứa dung dịch salbutamol nồng độ 0,2% (2 mg salbutamol trong 1 ml, dưới dạng sulfat). Mỗi Nebule (ống) chứa 2,5 ml dung dịch tương đương 5,0 mg salbutamol. Thành phần tá dược: Natri clorid, acid sulfuric loãng và nước tinh khiết.
Cách dùng
Cách dùng của Ventolin Nebules 5mg LIỀU DÙNG: Người lớn: Liều khởi đầu thích hợp của salbutamol dung dịch khí dung là 2,5 mg. Có thể tăng liều lên 5 mg. Có thể dùng đến 4 lần/ngày. Khi điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí nặng ở người lớn, liều dùng có thể cao hơn, lên đến 40 mg/ngày, dưới sự giám sát y khoa nghiêm ngặt tại bệnh viện. Trẻ em: Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: liều dùng như người lớn. Trẻ em từ 4-11 tuổi: 2,5 mg đến 5 mg đến 4 lần mỗi ngày. Với trẻ em dưới 4 tuổi, các dạng trình bày khác của salbutamol có thể phù hợp hơn. Hiệu quả lâm sàng của VENTOLIN khi dùng ở trẻ dưới 18 tháng tuổi là không được biết rõ ràng. Nên cân nhắc dùng liệu pháp bổ sung oxy do có thể xuất hiện thiếu oxy huyết thoáng qua. CÁCH DÙNG: Đối với hầu hết bệnh nhân, thời gian tác dụng của VENTOLIN từ 4 đến 6 giờ. VENTOLIN Nebules được bào chế để sử dụng dưới dạng không pha loãng. Tuy nhiên, nếu muốn kéo dài thời gian phân phối thuốc (hơn 10 phút) thì có thể cần pha loãng bằng nước muối sinh lý vô trùng. VENTOLIN Nebules chỉ được sử dụng bằng cách hít qua miệng theo hướng dẫn của bác sĩ cùng với máy khí dung (nebulizer) thích hợp. Trẻ em nên được hướng dẫn cách sử dụng thuốc cấp cứu qua máy khí dung đúng cách và việc sử dụng phải được giám sát bởi người lớn. Cần gọi hỗ trợ y tế khẩn cấp nếu các triệu chứng hen không thuyên giảm khi dùng thuốc cấp cứu, ngay cả khi có sự phục hồi nhanh sau khi sử dụng thuốc khí dung theo đơn. Không được tiêm hoặc nuốt dung dịch khí dung. Sử dụng ngày càng nhiều các thuốc chủ vận beta2 có thể là biểu hiện của bệnh hen nặng lên. Trong những trường hợp này có thể tiến hành việc đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân và nên xem xét việc điều trị kết hợp đồng thời với glucocorticosteroid (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Có thể sử dụng mặt nạ, ống chữ T hoặc qua ống nội khí quản để phân phối thuốc. Có thể sử dụng thông khí áp lực dương ngắt quãng nhưng hiếm khi là cần thiết. Cần cho thở oxy khi có nguy cơ thiếu oxy huyết do giảm thông khí. Khi dùng liều quá cao có thể gây ra tác dụng ngoại ý do đó chỉ nên tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Do nhiều loại máy khí dung hoạt động trên nguyên tắc dòng khí liên tục, có thể thuốc khí dung sẽ được giải phóng vào môi trường xung quanh. Do đó, nên sử dụng VENTOLIN Nebules trong phòng có thông khí tốt, đặc biệt là ở bệnh viện khi có nhiều bệnh nhân sử dụng máy khí dung ở cùng một không gian, trong cùng một thời điểm. Salbutamol dưới dạng dung dịch khí dung có thể sử dụng trên người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên. QUÁ LIỀU Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của quá liều VENTOLIN là các biến cố thoáng qua qua trung gian dược lý của chất chủ vận beta (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Tác dụng không mong muốn của thuốc). Có thể xuất hiện giảm kali huyết sau sử dụng quá liều VENTOLIN. Nên kiểm tra nồng độ kali huyết thanh. Đã có báo cáo về nhiễm acid lactic có liên quan đến việc dùng liều cao cũng như quá liều các chất chủ vận beta tác dụng ngắn, do đó trong các trường hợp nhiễm toan chuyển hóa (đặc biệt nếu có thở nhanh kéo dài hoặc ngày càng xấu đi mặc dù đã hết các dấu hiệu co thắt phế quản khác như thở khò khè).
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng CHỐNG CHỈ ĐỊNH Chống chỉ định dùng VENTOLIN Nebules ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. VENTOLIN Nebules không được sử dụng để ngăn chuyển dạ sớm không biến chứng hay dọa sảy thai. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC Chỉ được sử dụng VENTOLIN Nebules bằng cách hít qua đường miệng, không được tiêm hay nuốt. Ở những bệnh nhân hen nặng hoặc hen không ổn định không nên chỉ điều trị hoặc điều trị chủ yếu bằng thuốc giãn phế quản. Bệnh nhân hen nặng nên được đánh giá y khoa thường xuyên bao gồm kiểm tra chức năng phổi, vì bệnh nhân có nguy cơ bị lên cơn hen nặng và thậm chí là tử vong. Các bác sĩ nên cân nhắc sử dụng liều khuyến cáo tối đa của corticosteroid dạng hít và/hoặc corticosteroid đường uống ở những bệnh nhân này. Thường thì nên kiểm soát bệnh hen theo chương trình bậc thang và nên theo dõi đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng và bằng các xét nghiệm chức năng phổi. Những bệnh nhân đang sử dụng salbutamol hơn hai lần một tuần “khi cần”, không tính việc dùng dự phòng trước các hành kích thích để ngừa co thắt phế quản do gắng sức, thì cần đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân. Bệnh nhân đang được điều trị bằng VENTOLIN Nebules cũng có thể được dùng các dạng bào chế khác của thuốc giãn phế quản dạng hít tác dụng ngắn để giảm các triệu chứng. Việc tăng sử dụng các chất chủ vận beta₂ tác dụng ngắn dạng hít để kiểm soát triệu chứng cho thấy tình trạng kiểm soát hen xấu đi. Bệnh nhân nên được tư vấn y tế nếu điều trị bằng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn trở nên hiệu quả kém hơn hoặc cần phải hít nhiều hơn bình thường. Khi đó bác sĩ nên đánh giá lại kế hoạch điều trị bệnh nhân. Tình trạng kiểm soát bệnh hen xấu đi đột ngột và dai dẳng có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân và nên cân nhắc để bắt đầu sử dụng hoặc tăng liều corticosteroid. Có thể cần kiểm tra lưu lượng đỉnh hàng ngày ở những bệnh nhân được xem là có nguy cơ. Những bệnh nhân được kê đơn thuốc chống viêm trong điều trị hen thường xuyên (ví dụ: corticosteroid dạng hít) nên được khuyến nghị tiếp tục dùng thuốc chống viêm ngay cả khi các triệu chứng đã cải thiện và bệnh nhân không còn cần dùng salbutamol tiếp. Các đợt kịch phát trầm trọng của bệnh hen phải được điều trị theo cách thông thường. Nên cảnh báo những bệnh nhân điều trị bằng VENTOLIN Nebules tại nhà rằng nếu đáp ứng với thuốc giãn hoặc thời gian tác dụng giảm thì không được tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng mà nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Nên sử dụng VENTOLIN Nebules thận trọng ở những bệnh nhân đã biết có sử dụng liều lớn các thuốc cường giao cảm khác. Nên sử dụng VENTOLIN thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp. Có thể gặp các tác dụng trên tim mạch khi sử dụng các thuốc cường giao cảm, bao gồm cả salbutamol. Có một số bằng chứng từ dữ liệu sau khi lưu hành và các y văn về việc xảy ra thiếu máu cục bộ cơ tim có liên quan đến salbutamol nhưng hiếm gặp. Những bệnh nhân đang bị bệnh tim nặng (ví dụ: bệnh tim do thiếu máu cục bộ, loạn nhịp hoặc suy tim nặng) đang sử dụng salbutamol nên được cảnh báo về việc đến khám y khoa nếu họ thấy đau ngực hoặc các triệu chứng khác của bệnh tim tiến triển xấu đi. Cần thận trọng khi đánh giá các triệu chứng như khó thở hoặc đau ngực vì các triệu chứng đó có thể có nguồn gốc hô hấp hoặc tim mạch. Đã có báo cáo bệnh glôcôm góc đóng cấp ở một số ít bệnh nhân dùng kết hợp VENTOLIN khí dung với ipratropium bromid. Do đó nên thận trọng khi sử dụng kết hợp VENTOLIN khí dung với các thuốc kháng cholinergic hít dùng khác. Nên đưa ra những chỉ dẫn đầy đủ về cách sử dụng đúng và cảnh báo bệnh nhân không được để dung dịch hoặc sương khí dung vào mắt. Nguy cơ giảm kali huyết nặng có thể là kết quả của việc điều trị bằng chất chủ vận beta₂, chủ yếu bằng đường tiêm và khí dung. Cần thận trọng đặc biệt với bệnh hen cấp tính do tác dụng phụ này có thể tăng lên khi điều trị kết hợp với các dẫn xuất xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu và khi thiếu oxy huyết. Nên theo dõi lượng kali huyết ở những trường hợp này. Cũng như liệu pháp điều trị dạng hít khác, co thắt phế quản nghịch lý có thể xuất hiện, làm tăng ngay các triệu chứng khò khè sau khi dùng thuốc. Nên được điều trị ngay bằng dạng chế phẩm khác hoặc bằng một thuốc giãn phế quản dạng hít tác dụng nhanh khác nếu có sẵn. Nên ngừng sử dụng VENTOLIN nebules ngay và thay thế bằng một thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh khác để sử dụng tiếp nếu cần. Giống như những chất chủ vận thụ thể beta adrenergic khác, VENTOLIN có thể gây ra các thay đổi về chuyển hóa có hồi phục, ví dụ như tăng nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân đái tháo đường có thể không bù trừ được những thay đổi về chuyển hóa này và đã có báo cáo về nhiễm toan ceton. Tác dụng này có thể tăng lên khi dùng kèm các corticosteroid. Đã có báo cáo nhiễm toan lactic nhưng rất hiếm, khi dùng liều cao các chất chủ vận beta tác dụng ngắn dạng khí dung và bằng đường tĩnh mạch, chủ yếu ở những bệnh nhân đang được điều trị cơn kịch phát hen cấp tính (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Nồng độ lactat tăng có thể dẫn đến khó thở và tăng thông khí bù trừ, điều này có thể bị hiểu nhầm là dấu hiệu của điều trị hen thất bại và dẫn đến việc gia tăng điều trị bằng các chất chủ vận beta tác dụng ngắn một cách không phù hợp. Do đó, bệnh nhân nên được theo dõi về sự tăng nồng độ lactat huyết thanh và hậu quả nhiễm toan chuyển hóa trong trường hợp này. Thuốc này chứa dưới 1 mmol natri (23 mg)/mỗi liều, nói cách khác về cơ bản là thuốc chứa “không natri”. TƯƠNG TÁC THUỐC Các tương tác dược lực đã được đây là của riêng sản phẩm VENTOLIN Nebules. Để biết thông tin về các dạng bào chế khác của VENTOLIN, vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tương ứng. Không nên kê toa VENTOLIN cho bệnh nhân đồng thời với những thuốc chẹn beta không chọn lọc, như propranolol. Digoxin: salbutamol có khả năng làm giảm nồng độ digoxin huyết tương. Các thuốc khác: acetazolamid, corticosteroid, thuốc lợi tiểu quai, thiazid, theophyllin: tăng nguy cơ giảm kali huyết khi dùng liều cao thuốc giống thần kinh giao cảm beta₂. Salbutamol không chống chỉ định ở những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs). SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Khả năng sinh sản Chưa có thông tin về ảnh hưởng của VENTOLIN đến khả năng sinh sản ở người. Không thấy tác dụng bất lợi trên khả năng sinh sản ở động vật (xem mục Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai Salbutamol đã được chứng minh gây quái thai ở chuột khi tiêm dưới da với liều tương ứng gấp 14 lần liều khí dung ở người. Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ có thể có trên phôi thai. Trong suốt quá trình lưu hành thuốc trên thế giới, hiếm có báo cáo về các bất thường bẩm sinh khác nhau bao gồm hở môi hàm ếch và các dị tật chi ở con cái của những bà mẹ được điều trị bằng salbutamol. Vài người trong số những người mẹ này đã sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau trong suốt thời kỳ mang thai. Không phát hiện bất kỳ dạng nhất quán nào của những dị tật, và tỷ lệ các bất thường bẩm sinh thường gặp là 2 đến 3% nên chưa xác định được mối liên quan giữa salbutamol và dị tật. Chưa có công trình nghiên cứu quy mô nào ở phụ nữ mang thai. Tuy vậy, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú Do salbutamol có thể được bài tiết vào sữa mẹ, việc dùng thuốc ở những bà mẹ cho con bú không được khuyến cáo trừ khi lợi ích điều trị mong đợi cho mẹ vượt trội bất cứ nguy cơ tiềm tàng nào. Chưa biết liệu salbutamol trong sữa mẹ có gây ra tác dụng bất lợi gì cho trẻ sơ sinh hay không. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Salbutamol có các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm run, đau đầu và nhịp tim nhanh. Ngoài ra, có thể có các tác dụng không mong muốn như chuột rút, đánh trống ngực, tăng hoạt động, run, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu. Nếu thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, khi đó không nên dùng thuốc.
Mô tả chi tiết
Ventolin Nebules 5mg là gì? Ventolin Nebules 5mg/2.5ml chứa hoạt chất Salbutamol là chất đồng vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta2 được chỉ định để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản. Điều trị hen nặng cấp tính (cơn hen ác tính).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.