Thuốc Vertiko 16 Cadila điều trị chóng mặt, suy giảm thính giác (10 vỉ x 10 viên)
Vertiko 16mg có thành phần chính là Betahistin Dihydrochlorid của Cadila Healthcare Ltd. Vertiko 16mg được sử dụng điều trị hội chứng Ménière xác định ở các triệu chứng như: Chóng mặt (kèm buồn nôn/nôn), suy giảm thính giác, ù tại. Điều trị triệu chứng chóng mặt do rối loạn tiền đình.
- Thương hiệu
- Cadila
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 890110020624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CADILA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Vertiko 16mg dùng điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị hội chứng Ménière như đã được xác định bởi ba triệu chứng cơ bản sau: Chóng mặt (kèm buồn nôn nôn). Suy giảm thính giác (nặng tai). Ù tai (cảm nhận âm thanh bên trong tài không đủ tương ứng so với âm bên ngoài (ví dụ rung vang)). Điều trị triệu chứng chóng mặt do rối loạn tiền đình. Dược lực học Cơ chế hoạt động của betahistin chưa được biết rõ. Có một số giả thuyết được đưa ra từ các nghiên cứu trên động vật và người. Ảnh hưởng của betahistin trên hệ histaminergic (hệ cơ quan và dây thần kinh mà chất dẫn truyền thần kinh là histamin): Betahistin hoạt động như một chất đồng vận một phần thụ thể H 1 và đối kháng thụ thể H 3 ở mô thần kinh và không có tác dụng đáng kể trên thụ thể H 2 . Betahistin làm tăng chuyển hóa và giải phóng histamin bằng cách phong bế thụ thể H 3 tiền synap dẫn tới giảm hoạt động của thụ thể H 3 . Betahistin có thể làm tăng lưu lượng máu tới vùng ốc tại cũng như toàn bộ não bộ: Các thử nghiệm dược lý học trên động vật cho thấy có cải thiện tuần hoàn máu ở lớp vận mạch máu của tai trong, có thể là bằng cách giãn cơ vòng tiền mao mạch của vi tuần hoàn tại trong. Betahistin cũng cho thấy làm tăng lưu lượng máu não ở người. Betahistin tạo điều kiện cho bù trừ tiền đình: Betahistin đẩy nhanh sự phục hồi của tiền đình sau khi cắt dây thần kinh một bên ở động vật, bằng cách thúc đẩy và tạo điều kiện bù trừ tiền đình trung tâm, tác dụng này đặc trưng bởi điều hòa tăng chuyển hóa và giải phóng histamin, trung gian qua kháng thụ thể Hg. Ở người, thời gian phục hồi sau khi cắt dây thần kinh một bên cũng giảm khi điều trị bằng betahistin. Betahistin thay đổi sự phóng xung thần kinh trong nhận tiền đình: Betahistin cũng cho thấy có tác dụng ức chế phụ thuộc liều dùng trên đuôi gai của nơron thần kinh ở nhân bên và nhân giữa của tiền đình. Những đặc tính dược lực học đã được chứng minh ở động vật có thể đóng góp vào lợi ích điều trị bằng betahistin trong hệ tiền đình. Đã thấy hiệu quả của Betahistin trong các nghiên cứu ở bệnh nhân bị chóng mặt do hội chứng tiền đình và hội chứng Ménière và đã được chứng minh bằng việc cải thiện tình trạng bệnh và tần suất các cơn chóng mặt. Dược động học Hấp thu: Betahistin dùng đường uống được hấp thu dễ dàng và gần như hoàn toàn ở tất cả các phần của hệ tiêu hóa. Sau khi hấp thu, thuốc được chuyển hóa nhanh chóng và gần như hoàn toàn thành 2-pyridylacetic acid. Nồng độ Betahistin trong huyết tương rất thấp. Do đó, phân tích dược động học được dựa trên định lượng 2-PAA trong huyết tương và nước tiểu. Ở trạng thái no, Cmax thấp hơn so với khi đói. Tuy nhiên, tổng lượng hấp thu betahistin là tương đương ở cả 2 trạng thái, cho thấy thức ăn chỉ làm chậm quá trình hấp thu của Betahistin. Phân bố: Tỉ lệ betahistin liên kết với protein huyết tương là dưới 5%. Chuyển hóa: Sau khi hấp thu, Betahistin được chuyển hóa nhanh chóng và hầu như hoàn toàn thành 2-PAA (không có tác dụng dược lý). Sau khi uống, đạt được nồng độ 2-PAA trong huyết tương (và nước tiểu) tối đa sau 1 giờ và thời gian bán thải khoảng 3,5 giờ. Thải trừ: 2-PAA thải trừ nhanh qua nước tiểu. Ở khoảng liều 8 – 48 mg, khoảng 85% liều được phát hiện trong nước tiểu. Thải trừ qua thận và phân của betahistin không đáng kể. Tính tuyến tính: Tốc độ thu hồi là hằng định trong khoảng liều 8 – 48 mg cho thấy dược động học của betahistin là tuyến tính, và cho thấy con đường chuyển hóa là không bão hòa.
Thành phần
Betahistine Dihydrocloride 16mg
Cách dùng
Cách dùng Vertiko 16mg dạng viên nén dùng đường uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn. Liều dùng Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): Liều khuyên dùng: Dùng liều 24 – 48 mg chia làm nhiều lần trong ngày (1 – 2 viên x 3 lần/ngày). Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của bệnh nhân. Triệu chứng chứng sẽ được cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc, kết quả tốt nhất có khi chỉ đạt được sau vài tháng. Có những chỉ định là điều trị ngay từ khi khởi đầu mắc bệnh sẽ phòng ngừa sự tiến triển của bệnh và/hoặc ngăn ngừa sự mất thính giác trong các pha tới muộn của bệnh. Trẻ em: Betahistin không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả. Làm gì khi quá liều? Triệu chứng quá liều: Một số bệnh nhân gặp các triệu chứng từ nhẹ tới trung bình như buồn nôn, nôn, buồn ngủ và dau bụng khi uống các liều tới 640 mg. Các biến chứng nghiêm trọng hơn bao gồm co giật và các biến chứng về phổi và tim có gặp trong các trường hợp uống quá liều có chủ ý khi dùng phối hợp với các thuốc khác cũng dùng quá liều. Điều trị quá liều: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, dụng các biện pháp hỗ trợ. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.