Thuốc Viagra 100mg Viatris điều trị rối loạn cương dương (1 vỉ x 1 viên)
Thuốc Viagra 100mg Viatris là gì? Để giải quyết tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới trong độ tuổi trưởng thành, sản phẩm Viagra 100mg do hãng dược phẩm Pfizer Australia sản xuất là một giải pháp hiệu quả. Hoạt chất chính tạo nên tác dụng của biệt dược này là Sildenafil citrate. Nhằm đạt được hiệu quả tối ưu, người dùng nên uống thuốc trước thời điểm bắt đầu quan hệ tình dục khoảng 1 tiếng.
- Thương hiệu
- Viatris (Pfizer UpJohn)
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Pfizer UpJohn
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Viagra 100mg Viatris Chỉ định sử dụng Sản phẩm Viagra được khuyên dùng cho những đối tượng sau: Bệnh nhân cần cải thiện tình trạng rối loạn cương dương, vốn là hiện tượng dương vật không thể đạt tới hoặc giữ được độ cứng cần thiết để hoàn thành quá trình giao hợp. Hoạt chất Sildenafil chỉ phát huy hiệu quả điều trị khi có sự xuất hiện của yếu tố kích thích tình dục. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Khả năng ức chế chọn lọc phosphodiesterase đặc hiệu type 5 (PDE5) – chất trung gian phân hủy cGMP – là cơ chế hoạt động chính của Sildenafil . Quá trình cương dương về mặt sinh lý được khởi động khi sự kích thích tình dục làm giải phóng nitric oxid (NO) tại thể hang. Tác nhân NO này sau đó kích hoạt enzym guanylat cyclase, dẫn đến sự gia tăng nồng độ cGMP. Hệ quả của chuỗi phản ứng này là làm giãn các cơ trơn mạch máu tại thể hang, tạo điều kiện cho máu lưu thông đầy vào bộ phận này. Mặc dù không trực tiếp gây giãn thể hang cô lập ở người, Sildenafil hỗ trợ tối ưu hóa tác động của NO nhờ việc ngăn chặn PDE5 phân hủy cGMP. Dưới tác động của kích thích tình dục gây giải phóng NO nội sinh, hoạt động ức chế PDE5 từ Sildenafil giúp tích lũy lượng cGMP lớn hơn trong thể hang, thúc đẩy cơ trơn thư giãn và tăng cường lượng máu đổ về đây. Khi sử dụng đúng liều lượng hướng dẫn, thuốc chỉ mang lại hiệu quả nếu có kích thích tình dục đi kèm. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Các thông số dược động học của thuốc biến thiên tỷ lệ thuận trong phạm vi liều lượng được khuyên dùng. Hấp thu Đường uống giúp cơ thể hấp thu nhanh chóng Sildenafil , đạt mức sinh khả dụng tuyệt đối ở ngưỡng trung bình khoảng 41% . Sau khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút, lượng thuốc trong huyết tương sẽ chạm mốc cực đại. Phân bố Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định (Vss) của hoạt chất đạt 105l, thể hiện khả năng phân tán mạnh vào các mô cơ thể. Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương chiếm tới 96% . Chuyển hoá Quá trình biến đổi sinh học của Sildenafil diễn ra chủ yếu tại gan, thông qua hoạt động của hệ men CYP3A4 (lộ trình chủ đạo) và CYP2C9 (lộ trình phụ trợ). Thải trừ Chỉ số thanh thải toàn phần của thuốc ghi nhận ở mức 41l/h, đi kèm thời gian bán thải ở pha cuối dao động từ 3 đến 5 giờ. Các chất chuyển hóa của Sildenafil được bài tiết phần lớn qua phân (chiếm xấp xỉ 80% lượng thuốc uống vào) và một lượng ít hơn được đào thải qua đường tiểu (chiếm khoảng 13% lượng thuốc uống vào).
Thành phần
Thành phần của Thuốc Viagra 100mg Viatris Thành phần hoạt chất Mỗi 1 viên nén bao gồm thành phần dược chất chính là Sildenafil với hàm lượng 100mg .
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Viagra 100mg Viatris Hướng dẫn cách sử dụng Hoạt chất Sildenafil được bào chế dưới dạng viên nén dùng bằng đường uống. Thời điểm thích hợp nhất để sử dụng là trước khi tiến hành hoạt động tình dục tầm 1 giờ. Liều dùng phù hợp Đối với người trưởng thành Thông thường, liều khởi đầu được đề xuất là 50mg cho mỗi lần sử dụng khi có nhu cầu, uống trước lúc quan hệ khoảng 1 tiếng. Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng cũng như tính hiệu quả trên từng cơ thể, lượng thuốc có thể điều chỉnh tăng lên mức cao nhất là 100mg hoặc hạ xuống mức 25mg . Tần suất sử dụng không được vượt quá 1 lần trong ngày và giới hạn tối đa là 100mg /ngày. Đối với người bị suy giảm chức năng thận Mức độ nhẹ đến trung bình (chỉ số thanh thải creatinin dao động từ 30 - 80ml/phút): Giữ nguyên liều lượng thông thường, không cần thay đổi. Mức độ nặng (chỉ số thanh thải creatinin dưới 30ml/phút): Nên khởi đầu với liều 25mg do khả năng đào thải Sildenafil ở nhóm đối tượng này bị suy giảm. Đối với người bị suy giảm chức năng gan Liều dùng phù hợp là 25mg (áp dụng cho cả người bị xơ gan) bởi tốc độ thanh thải Sildenafil trong cơ thể bị hạn chế. Đối với người đang kết hợp các loại thuốc khác Trường hợp dùng chung với ritonavir: Để tránh các tương tác bất lợi, người bệnh tuyệt đối không uống quá 25mg Sildenafil trong vòng 48 giờ. Trường hợp dùng chung với chất ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, erythromycin, saquinavir, itraconazol): Nên bắt đầu trị liệu với liều thấp 25mg . Trường hợp dùng chung với thuốc hủy alpha giao cảm: Cần đảm bảo tình trạng sức khỏe của người bệnh đã ổn định với liệu trình hủy alpha giao cảm trước khi bắt đầu dùng Sildenafil nhằm phòng ngừa hiện tượng tụt huyết áp tư thế đứng. Đồng thời, việc khởi đầu bằng các liều Sildenafil thấp hơn cũng cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Đối với trẻ em Chống chỉ định dùng Sildenafil cho đối tượng dưới 18 tuổi. Đối với người cao tuổi Không yêu cầu điều chỉnh lượng thuốc sử dụng. Khuyến cáo: Thông tin về liều lượng ở trên chỉ có tính chất tham khảo. Liều lượng áp dụng thực tế sẽ biến động tùy theo cơ địa và diễn tiến bệnh lý của mỗi người. Để có chỉ định an toàn và chính xác nhất, người bệnh cần tham vấn trực tiếp ý kiến từ bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều phải làm sao? Các thử nghiệm lâm sàng trên người tình nguyện sử dụng liều đơn 800mg Sildenafil cho thấy các phản ứng phụ xảy ra tương tự như khi dùng liều thấp, tuy nhiên mức độ nghiêm trọng và tần suất xuất hiện sẽ cao hơn. Khi xảy ra tình trạng quá liều, cần áp dụng ngay các liệu pháp hỗ trợ y tế tiêu chuẩn. Phương pháp lọc máu (thẩm phân thận) không đem lại hiệu quả trong việc thúc đẩy đào thải Sildenafil, nguyên nhân là do hoạt chất này liên kết rất chặt chẽ với protein trong huyết tương và không bài tiết qua đường nước tiểu. Liều dùng phù hợp Hãy bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Dù vậy, nếu thời gian nhận ra gần sát với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù gấp đôi lượng thuốc được chỉ định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Viagra không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng với Sildenafil hoặc bất kỳ tá dược, thành phần nào có trong thuốc. Người đang điều trị bằng các chất cung cấp nitric oxid, các nitrat hữu cơ hoặc nitrit hữu cơ dưới mọi hình thức (thường xuyên hay ngắt quãng), do Sildenafil có khả năng cộng hưởng làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat cấp và mạn tính. Cảnh báo và thận trọng Chẩn đoán và đánh giá: Việc xác định hướng điều trị và tìm kiếm nguyên nhân tiềm ẩn gây rối loạn cương dương cần dựa trên kết quả khai thác bệnh sử cùng khám lâm sàng chi tiết. Nguy cơ tim mạch: Trước khi bắt đầu liệu pháp, thầy thuốc cần đánh giá kỹ trạng thái tim mạch của bệnh nhân do hoạt động tình dục luôn đi kèm nguy cơ tim mạch tiềm ẩn. Không chỉ định thuốc cho nam giới được khuyến cáo tránh hoạt động tình dục. Quá trình lưu hành Sildenafil ghi nhận một số biến cố tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột tử do tim, loạn nhịp thất, xuất huyết não và thiếu máu cục bộ thoáng qua. Phần lớn bệnh nhân gặp tình trạng này đã có sẵn yếu tố nguy cơ tim mạch. Nhiều trường hợp xảy ra trong hoặc ngay sau khi quan hệ tình dục; một số ít xuất hiện ngay sau khi uống thuốc mà không có hoạt động tình dục; số khác xảy ra sau đó vài giờ đến vài ngày. Chưa thể kết luận các biến cố này liên quan trực tiếp đến thuốc, hoạt động tình dục, bệnh lý tim mạch sẵn có, hay sự kết hợp của nhiều yếu tố. Thuộc tính giãn mạch toàn thân của Sildenafil có thể gây hạ huyết áp thoáng qua, ít hoặc không ảnh hưởng đến hầu hết người dùng. Dù vậy, bác sĩ cần đặc biệt lưu ý nhóm bệnh nhân có thể bị tác động xấu bởi hiện tượng này, nhất là khi kết hợp hoạt động tình dục. Cần cân nhắc kỹ lưỡng khi điều trị cho người bị cản trở dòng chảy thất trái (như hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn) hoặc mắc hội chứng teo đa hệ thống (gây suy giảm nghiêm trọng khả năng tự kiểm soát huyết áp), do họ rất nhạy cảm với các tác nhân giãn mạch. Ảnh hưởng thị giác (NAION): Bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do động mạch (NAION) gây giảm hoặc mất thị lực đã được báo cáo hiếm gặp khi dùng các chất ức chế PDE5, bao gồm Sildenafil . Phần lớn bệnh nhân gặp biến cố này có các yếu tố nguy cơ như: trên 50 tuổi, tiểu đường, cao huyết áp, bệnh mạch vành, tăng lipid máu, hút thuốc hoặc có tỷ lệ chén thị giác thấp so với đĩa thị giác (“đĩa thị giác tăng”). Một nghiên cứu quan sát chỉ ra nguy cơ khởi phát NAION cấp tính tăng gần gấp đôi trong vòng 5 chu kỳ bán thải sau khi dùng chất ức chế PDE5. Trong dân số chung, tỷ lệ mắc NAION hàng năm ở nam giới trên 50 tuổi là từ 2,5 đến 11,8 ca trên 100.000 người. Nếu bị mất thị lực đột ngột, người bệnh phải dừng dùng thuốc ngay và đi khám bác sĩ. Người có tiền sử bị NAION có nguy cơ tái phát cao hơn. Bác sĩ cần thảo luận kỹ về mối nguy này và chỉ kê đơn nhóm PDE5 (gồm cả Sildenafil ) khi lợi ích vượt trội nguy cơ, đồng thời phải cực kỳ thận trọng. Phối hợp với thuốc hủy alpha giao cảm: Việc dùng đồng thời có thể gây hạ huyết áp triệu chứng ở những người nhạy cảm. Để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế, bệnh nhân cần đạt trạng thái ổn định huyết động với thuốc hủy alpha giao cảm trước khi dùng Sildenafil . Nên cân nhắc khởi đầu với liều thấp (như 25mg ) và bác sĩ cần hướng dẫn người bệnh cách xử trí khi gặp triệu chứng hạ huyết áp tư thế. Thận trọng khác: Chưa có chứng minh an toàn đầy đủ cho bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố (nhóm người có rối loạn gen phosphodiesterase ở võng mạc), do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này. Thử nghiệm in vitro cho thấy Sildenafil làm tăng tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của natri nitroprussid. Do thiếu dữ liệu an toàn trên người bị loét tiêu hóa cấp tính hoặc rối loạn đông máu, việc chỉ định cần hết sức thận trọng. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có biến dạng giải phẫu dương vật (như gập góc, xơ hóa thể hang, bệnh Peyronie) hoặc người có bệnh lý dễ gây cương đau dương vật (như thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bạch cầu). Tình trạng cương dương kéo dài hoặc ngoài ý muốn đã được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành. Nếu dương vật cương cứng trên 4 giờ, người bệnh cần được can thiệp y tế khẩn cấp để tránh nguy cơ hủy hoại mô dương vật và mất khả năng vĩnh viễn. Không phối hợp Sildenafil với các chất ức chế PDE5 khác, các thuốc trị tăng huyết áp động mạch phổi chứa Sildenafil (REVATIO) hay các liệu pháp trị rối loạn cương dương khác do chưa được nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả. Một số ít trường hợp dùng nhóm PDE5 (gồm Sildenafil ) bị giảm hoặc mất thính lực đột ngột (hầu hết có sẵn các yếu tố nguy cơ liên quan). Dù chưa xác định được mối quan hệ nhân quả, người bệnh cần ngừng thuốc và đi khám ngay nếu gặp tình trạng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu chuyên biệt về tác động của thuốc lên khả năng vận hành máy móc hay lái xe. Tuy nhiên, do thử nghiệm lâm sàng ghi nhận các phản ứng phụ như chóng mặt và biến đổi thị lực, người dùng cần tự theo dõi phản ứng của cơ thể với thuốc trước khi thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Do thiếu các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên thai phụ, không chỉ định thuốc cho phụ nữ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Do thiếu các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên người nuôi con bằng sữa mẹ, không chỉ định thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Tương tác với thuốc khác Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với Sildenafil Nghiên cứu in vitro: Quá trình chuyển hóa của thuốc được thực hiện chủ yếu qua CYP3A4 (đường chính) và CYP2C9 (đường phụ). Do đó, các chất ức chế hai phân nhóm này có thể làm giảm độ thanh thải của Sildenafil , ngược lại các chất kích thích hai phân nhóm này sẽ làm tăng độ thanh thải của thuốc. Nghiên cứu in vivo: Các chất ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, erythromycin, cimetidin) làm giảm độ thanh thải của Sildenafil khi dùng chung. Cimetidin ( 800mg ) khi phối hợp với Sildenafil ( 50mg ) làm tăng nồng độ Sildenafil trong huyết tương của người tình nguyện khỏe mạnh thêm 56% . Erythromycin ( 500mg , uống 2 lần /ngày trong 5 ngày) phối hợp với liều đơn 100mg Sildenafil làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Sildenafil lên 182% . Saquinavir ( 1200mg , uống 3 lần /ngày) phối hợp với liều đơn 100mg Sildenafil làm tăng Cmax của Sildenafil thêm 140% và tăng AUC thêm 210% . Dược động học của saquinavir không bị ảnh hưởng bởi Sildenafil . Các chất ức chế CYP3A4 mạnh hơn như ketoconazol hay itraconazol sẽ gây ra ảnh hưởng lớn hơn nữa. Ritonavir ( 500mg , uống 2 lần /ngày) phối hợp với liều đơn 100mg Sildenafil làm tăng Cmax của Sildenafil lên 300% (tương đương tăng 4 lần ) và tăng AUC huyết tương lên 1000% (tương đương tăng 11 lần ). Sau 24 giờ, nồng độ Sildenafil trong huyết tương vẫn đạt khoảng 200ng/ml (so với mức 5ng/ml khi dùng đơn độc). Sildenafil không làm thay đổi dược động học của ritonavir. Khi dùng đúng liều khuyến cáo cho người đang điều trị bằng các chất ức chế CYP3A4, nồng độ Sildenafil tự do tối đa trong huyết tương không vượt quá 200nm và được dung nạp tốt. Các thuốc kháng axit (nhôm hydroxid, magiê hydroxid) dùng liều đơn không làm thay đổi sinh khả dụng của Sildenafil . Bosentan (liều 125mg , 2 lần /ngày) phối hợp với Sildenafil ( 80mg , 3 lần /ngày) ở trạng thái ổn định làm giảm AUC và Cmax của Sildenafil lần lượt là 62,6% và 55,4% . Ngược lại, Sildenafil làm tăng AUC và Cmax của bosentan lần lượt là 49,8% và 42% . Các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh như rifampin có thể làm giảm nồng độ Sildenafil sâu hơn nữa. Dược động học của Sildenafil không bị ảnh hưởng bởi các chất ức chế CYP2C9 (như tolbutamid, warfarin), chất ức chế CYP2D6 (như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin), thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn kênh calci và các chất ức chế men chuyển (ACE). Azithromycin ( 500mg /ngày dùng trong 3 ngày) không gây ảnh hưởng đến AUC, Cmax, Tmax, hằng số tốc độ thải trừ hay thời gian bán thải của Sildenafil cũng như chất chuyển hóa chính của nó ở nam giới khỏe mạnh. Ảnh hưởng của Sildenafil đối với các thuốc khác Nghiên cứu in vitro: Sildenafil là chất ức chế yếu các phân nhóm CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 (với chỉ số IC 50 > 150µM ). Do nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc ở liều khuyến cáo chỉ đạt khoảng 1µM, thuốc không làm thay đổi độ thanh thải các cơ chất của những isoenzym này. Nghiên cứu in vivo: Sildenafil làm tăng tác dụng hạ áp của các nitrat cấp và mạn tính, do đó chống chỉ định dùng chung với bất kỳ dạng chất cho nitric oxid, nitrat hữu cơ hay nitrit hữu cơ nào. Khi dùng đồng thời doxazosin ( 4mg và 8mg ) với Sildenafil ( 25mg , 50mg , hoặc 100mg ) ở bệnh nhân bướu lành tiền liệt tuyến đã ổn định với doxazosin, huyết áp tâm thu/tâm trương giảm bổ sung trung bình ở tư thế nằm lần lượt là 7/7mmHg, 9/5mmHg, 8/4mmHg; ở tư thế đứng lần lượt là 6/6mmHg, 11/4mmHg, 4/5mmHg. Một số ít trường hợp gặp triệu chứng hạ huyết áp tư thế (mệt mỏi, chóng mặt, không ngất). Không xảy ra tương tác có ý nghĩa khi dùng chung Sildenafil ( 50mg ) với tolbutamid ( 250mg ) hoặc warfarin ( 40mg ). Sildenafil ( 100mg ) không làm thay đổi dược động học của các chất ức chế protease HIV là saquinavir và ritonavir. Sildenafil ở trạng thái ổn định ( 80mg , 3 lần /ngày) làm tăng AUC của bosentan ( 125mg , 2 lần /ngày) thêm 49,8% và tăng Cmax của bosentan thêm 42% . Sildenafil ( 50mg ) không kéo dài thêm thời gian chảy máu do aspirin ( 150mg ) gây ra. Sildenafil ( 50mg ) không làm tăng tác dụng hạ huyết áp của rượu ở người khỏe mạnh có nồng độ cồn trong máu tối đa trung bình là 0,08% . Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa Sildenafil ( 100mg ) và amlodipin ở người cao huyết áp (chỉ làm giảm thêm 8mmHg huyết áp tâm thu và 7mmHg huyết áp tâm trương ở tư thế nằm). Các dữ liệu an toàn cho thấy tỷ lệ gặp tác dụng phụ ở người dùng Sildenafil đồng thời với các thuốc hạ huyết áp không có sự khác biệt so với người không dùng phối hợp.
Mô tả chi tiết
Thuốc Viagra 100mg Viatris là gì? Để giải quyết tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới trong độ tuổi trưởng thành, sản phẩm Viagra 100mg do hãng dược phẩm Pfizer Australia sản xuất là một giải pháp hiệu quả. Hoạt chất chính tạo nên tác dụng của biệt dược này là Sildenafil citrate. Nhằm đạt được hiệu quả tối ưu, người dùng nên uống thuốc trước thời điểm bắt đầu quan hệ tình dục khoảng 1 tiếng.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.