← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Vicetin 10mg Sopharma điều trị rối loạn mạch máu, rối loạn tuần hoàn máu não (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Vicetin là sản phẩm của Công ty Sopharma AD - Bulgaria, thành phần chính chứa Vinpocetin, là thuốc dùng để điều trị các dạng khác nhau của rối loạn tuần hoàn máu não: Tình trạng sau đột quỵ, sa sút trí tuệ có nguyên nhân mạch, vữa xơ động mạch não, bệnh não sau chấn thương và do tăng huyết áp, thoái hóa hệ sống nền. Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não.

Thương hiệu
Sopharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
380110132424
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SOPHARMA AD

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Điều trị các dạng khác nhau của rối loạn tuần hoàn máu não: Tình trạng sau đột quy , sa sút trí tuệ có nguyên nhân mạch, vữa xơ động mạch não, bệnh não sau chấn thương và do tăng huyết áp , thoái hóa hệ sống nền. Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não. Điều trị rối loạn mao mạch mãn tính của võng mạc và mach mạc. Điều trị bệnh giảm thính lực kiểu tiếp nhận, bệnh Ménière , ù tai. Dược lực học Nhóm dược lý: N/A Mã ATC: N06BX18 Vinpocetin là một chất có cơ chế tác động phức hợp. Thuốc có tác động thuận lợi trên chuyển hóa ở não và lưu lượng máu não, cũng như lên các đặc tính lưu biến của máu. Vinpocetin bảo vệ tế bào thần kinh: Thuốc điều hòa các tác động có hại của các phản ứng tế bào gây bởi các acid amin kích thích. Thuốc ức chế kênh Na+ và Ca2+ phụ thuộc hiệu điện thế cũng như các thụ thể NMDA và AMPA. Thuốc làm tăng tác động bảo vệ thần kinh của adenosine. Vinpocetin kích thích chuyển hóa não: Vinpocetin giúp mô não tăng nhu nhận và tiêu thụ glucose và oxy ở mô não; tăng sức chịu đựng với tình trạng thiếu oxy của tế bào não; tăng chuyển vận glucose - nguồn năng lượng duy nhất của não bộ - qua hàng rào máu não; hướng sự chuyển hóa glucose đến chu trình hiếu khí thuận lợi hơn về mặt năng lượng; ức chế chọn lọc enzyme cGMP-phosphodiesterase (PDE) phụ thuộc Cacalmodulin; gia tăng mức cAMP và cGMP ở não. Thuốc làm tăng nồng độ ATP và tỉ lệ ATP/AMP; tăng lưu chuyển norepinephrin và serotonin của não; kích thích hệ noradrenegic hướng lên; thuốc có tác dụng chống oxy hóa. Kết quả của tất cả những tác động trên đây giúp vinpocetin có tác dụng bảo vệ não. Vinpocetin cải thiện đáng kể vi tuần hoàn não: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu; giảm sự tăng độ nhớt máu bệnh lý; tăng khả năng biến dạng của hồng cầu và ức chế thu nhận adenosin của hồng cầu; tăng vận chuyển oxy vào mô não bằng cách giảm ái lực oxy với hồng cầu. Vinpocetin làm tăng tuần hoàn não một cách chọn lọc: Thuốc làm tăng cung lượng tim, phần bơm lên não; giảm sức kháng mạch não mà không ảnh hưởng đến các thông số của tuần hoàn toàn thân (huyết áp, cung lượng tim, nhịp tim, tổng sức kháng ngoại biên); không gây ra tác dụng chiếm đoạt máu. Thêm nữa, trong thời gian điều trị thuốc còn làm tăng cung cấp máu cho vùng não tổn thương (nhưng chưa hoại tử) được tưới máu ít (nghịch đảo tác dụng chiếm đoạt máu). Dược động học Hấp thu: Vinpocetin được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống. Vị trí hấp thụ chính là ở phần trên của ống tiêu hóa. Thuốc không bị chuyển hóa khi đi qua thành ruột. Phân phối: Ở người, Vinpocetin gắn kết với protein huyết tương là 66%. Sinh khả dụng đường uống tuyệt đối của vinpocetin là 7%. Thể tích phân phối là 246,7 ± 88,51. Trị số thanh thải vinpocetin (66,7 l/giờ) vượt qua trị số huyết tương của gan (50 l/giờ), chỉ ra sự chuyển hóa ngoài gan. Chuyển hóa: Chất chuyển hóa chính của vinpocetin là acid apovincaminic (AVA) chiếm khoảng 25-30% khi dùng cho người. Sau khi uống, diện tích dưới đường cong của AVA lớn gấp hai lần sau khi tiêm tĩnh mạch chỉ ra sự sản xuất AVA trong pha chuyển hóa đầu tiên. Các chất chuyển hóa xa hơn được xác định là hydroxyvinpocetin, hydroxyl-AVA, dihydroxy-AVA glycinat và các phức hợp của chúng glucuronid và/hoặc sulphat. Trong các loài nghiên cứu, lượng vinpocetin được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không đổi chi chiếm và phần trăm liều dùng. Thải trừ: Trong khi dùng liều lặp lại với các liều 5 mg và 10 mg, vinpocetin cho thấy động học huyết tính: Nồng độ huyết tương ổn định là 1,2 ± 0,27 ng/ml và 2,1 ± 0,33 ng/ml, theo thứ tự tương ứng. Thời gian bán thải là 4,83 ± 1,29 giờ. Trong những nghiên cứu được tiến hành với hoạt chất phóng xạ, người ta thấy con đường thải trừ chính là qua nước tiểu và phân với tỷ lệ 60-40%. Một đặc tính quan trọng và ưu việt của vinpocetin là không cần phải điều chỉnh liều khi dùng cho người bệnh gan hoặc thận vì thuốc không tích lũy. Những nghiên cứu cho thấy dược động học vinpocetin ở người cao tuổi khác biệt không lớn so với những người trẻ, không tăng tích lũy.

Thành phần

Vinpocetine 10mg

Cách dùng

Cách dùng Uống thuốc sau bữa ăn. Liều dùng Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Liều tối đa 3 viên /ngày. Đối với bệnh nhân suy thận, suy gan: Không cần điều chỉnh liều. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều: Hiện chưa có báo cáo về dùng quá liều vinpocetin. Xử trí quá liều: Hiện chưa có báo cáo về dùng quá liều vinpocetin. Làm gì khi quên 1 liều? Không nên dùng một liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Khi một lần quên không dùng thuốc thì nên dùng liều đó ngày khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với thời điểm uống liều kế tiếp thì bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng theo liệu trình bình thường.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong thuốc. Phụ nữ đang trong thai kỳ. Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Trẻ em. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp, người có nền huyết áp thấp, người dễ bị tụt huyết áp tư thế đứng hoặc bệnh nhân có tổn thương chức năng gan. Do công thức thuốc có chứa thành phần tá dược lactose, không sử dụng sản phẩm này cho những người có bệnh lý di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, người bị thiếu hụt men lapp lactose hoặc mắc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như nhức đầu, chóng mặt hoặc buồn ngủ. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao hoặc các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo khác. Sử dụng trong thai kỳ Tuyệt đối không sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Tuyệt đối không sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Không ghi nhận tương tác bất lợi khi phối hợp Vinpocetin với các thuốc chẹn beta (như cloranolol và pindolol), clopamid, glibenclamid, digoxin, acenocoumarol hoặc hydrochlorothiazid. Trong một số rất ít trường hợp, phản ứng cộng hưởng gây hạ huyết áp nhẹ có thể xảy ra khi dùng đồng thời Vinpocetin với alphamethyl-dopa. Do đó, cần tiến hành kiểm tra huyết áp thường xuyên cho người bệnh nếu bắt buộc phải phối hợp hai thuốc này. Mặc dù chưa có dữ liệu lâm sàng rõ ràng về tương tác, người bệnh vẫn cần thận trọng khi phối hợp Vinpocetin với các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, thuốc chống đông máu hoặc các thuốc điều trị loạn nhịp tim.

Mô tả chi tiết

Thuốc Vicetin 10mg Sopharma là gì? Thuốc Vicetin 10mg Sopharma là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Sopharma AD (Bulgaria). Với hoạt chất chính là Vinpocetin, thuốc được chỉ định để can thiệp và điều trị các thể bệnh khác nhau liên quan đến tình trạng rối loạn tuần hoàn máu não. Các trường hợp cụ thể bao gồm bệnh nhân sau khi trải qua đột quỵ, người bị sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu, xơ vữa động mạch não, các bệnh lý não xuất hiện sau chấn thương hoặc do biến chứng tăng huyết áp, và tình trạng thoái hóa hệ sống nền. Việc sử dụng thuốc giúp cải thiện và giảm thiểu đáng kể những biểu hiện tâm thần kinh phát sinh từ sự suy giảm tuần hoàn não.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.