← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên đặt âm đạo Zolomax Fort 500mg điều trị tại chỗ bệnh nấm candida ở âm hộ, âm đạo (1 vỉ x 1 viên)

Hoạt chất: Clotrimazol 500mgCông dụng: Điều trị tại chỗ bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạoHình thức: Viên nén đặt âm đạoThương hiệu: Agimexpharm Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam)

Thương hiệu
AGIPHARM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893100589224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Agimexpharm

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Zolomax Fort 500mg Thuốc được khuyên dùng cho các trường hợp bệnh nhân bị viêm âm đạo do nhiễm nấm Candida nhờ hoạt chất Clotrimazol có trong thành phần. Dược lực học Nhóm dược lý: Dẫn xuất imidazol - Thuốc chống nhiễm trùng phụ khoa. Mã ATC: G01AF02. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Là một dẫn xuất từ imidazol, hoạt chất Clotrimazol sở hữu khả năng kháng nấm phổ rộng. Quá trình tổng hợp ergosterol bị ngăn chặn dưới tác động của hoạt chất này, từ đó làm hủy hoại cấu trúc cũng như làm suy giảm chức năng màng tế bào chất của nấm. Hiệu quả kháng nấm phổ rộng của hoạt chất đã được chứng minh qua cả thử nghiệm in vitro và in vivo, giúp đối phó hiệu quả với nấm mốc, nấm men, nấm ngoài da... Tùy thuộc vào hàm lượng hoạt chất tích tụ tại vùng tổn thương mà thuốc sẽ phát huy tác dụng diệt nấm hoặc kìm hãm sự phát triển của chúng. Môi trường nuôi cấy nấm có thể làm hạn chế hoạt tính in vitro của thuốc, đồng thời các bào tử nấm chỉ phản ứng nhạy cảm ở mức độ nhẹ. Thực tế ghi nhận rất hiếm khi xảy ra tình trạng kháng thuốc nguyên phát ở những chủng nấm vốn nhạy cảm. Bên cạnh đó, hiện tượng kháng thuốc thứ phát trong suốt liệu trình điều trị cũng chỉ xuất hiện ở một vài trường hợp rất đặc biệt. Dược động học Kết quả từ các thử nghiệm dược động học khi bơm/đặt thuốc qua đường âm đạo cho thấy cơ thể chỉ hấp thu một lượng hoạt chất cực kỳ thấp, dao động khoảng 3 - 10% lượng thuốc sử dụng. Lượng hoạt chất được hấp thu này sau đó nhanh chóng bị gan chuyển hóa thành các dạng không còn hoạt tính sinh học. Do đó, sau khi đặt âm đạo với liều 500 mg , nồng độ đỉnh của Clotrimazol đo được trong huyết tương chỉ ở mức thấp dưới 10 ng/ml. Điều này cho thấy việc dùng thuốc qua đường âm đạo hầu như không gây ra các phản ứng toàn thân hoặc giúp giảm thiểu tối đa các tác dụng không mong muốn.

Thành phần

Thành phần của Thuốc đặt Zolomax Fort 500mg Trong mỗi 1 viên thuốc đặt bao gồm các thành phần chi tiết sau: Hoạt chất chính Clotrimazol : hàm lượng 500 mg . Các chất phụ trợ (Tá dược) Sự kết hợp của các tá dược tạo nên thể chất viên thuốc bao gồm: Lactose monohydrat, Calci carbonat light, Crospovidon, Natri starch glycolat, Croscarmellose natri, Microcrystallin cellulose 101, Povidon K30, Natri lauryl sulfat, Menthol, Talc và Magnesi stearat.</p

Cách dùng

Cách dùng Thuốc đặt Zolomax Fort 500mg Phương pháp đặt thuốc Quá trình đặt thuốc được thực hiện bằng cách đưa 1 viên vào sâu phía trong âm đạo. Tư thế nằm ngửa kết hợp co nhẹ hai đầu gối sẽ giúp việc đặt thuốc dễ dàng và mang lại hiệu quả tối ưu. Người bệnh có thể tiến hành thêm một liệu trình thứ hai nếu tình trạng bệnh yêu cầu. Do hoạt chất cần môi trường ấm và ẩm của âm đạo để hòa tan trọn vẹn, những trường hợp âm đạo bị khô có thể khiến các mảnh thuốc chưa tan bị đẩy ngược ra ngoài. Nhằm hạn chế hiện tượng này, người dùng nên đẩy thuốc vào vị trí càng sâu càng tốt và thực hiện vào thời điểm trước khi đi ngủ. Tránh dùng thuốc trong những ngày có kinh nguyệt do lượng máu kinh có thể cuốn trôi thuốc ra ngoài. Thời điểm lý tưởng để kết thúc toàn bộ đợt điều trị là trước khi kỳ kinh bắt đầu. Suốt thời gian điều trị, người bệnh tuyệt đối không phối hợp với các sản phẩm bơm rửa âm đạo, băng vệ sinh, chất có tác dụng diệt tinh trùng hoặc bất kỳ thuốc đặt âm đạo nào khác. Liều dùng phù hợp Đối với người lớn: Sử dụng 1 viên đặt vào âm đạo vào buổi tối. Đối với trẻ em: Đối tượng này không được khuyên dùng sản phẩm. Biện pháp xử lý thuốc Sản phẩm sau khi dùng xong không đòi hỏi quy trình tiêu hủy hay xử lý đặc biệt nào. Xử trí khi dùng quá liều Hiện tại, y học chưa ghi nhận trường hợp nào bị ngộ độc cấp tính do dùng quá liều lượng thuốc qua đường đặt âm đạo, bôi ngoài da hay vô tình nuốt phải. Phương pháp can thiệp: Chưa có chất giải độc đặc hiệu cho hoạt chất này. Nếu vô tình nuốt phải thuốc và xuất hiện các biểu hiện ngộ độc rõ rệt như nôn mửa, buồn nôn hoặc chóng mặt, bác sĩ có thể chỉ định rửa dạ dày. Trong quá trình này, việc bảo vệ đường hô hấp cho bệnh nhân cần được đảm bảo nghiêm ngặt.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với hoạt chất Clotrimazol cũng như bất kỳ tá dược nào có trong công thức của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Trước khi tiến hành đặt thuốc, việc tham vấn y khoa từ bác sĩ là bắt buộc đối với các đối tượng sau: Phụ nữ bị tái phát nhiễm nấm Candida ở vùng âm đạo trên 2 lần trong vòng nửa năm qua. Người từng có bệnh sử hoặc có bạn tình bị mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục. Nữ giới đang trong thai kỳ hoặc nghi ngờ bản thân có thai. Người dùng nằm ngoài độ tuổi từ 16 đến 60 tuổi. Cơ địa dễ dị ứng với nhóm chất imidazol hoặc các hoạt chất chống nấm khác. Người bệnh cần ngừng ngay việc dùng thuốc nếu xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào dưới đây: Chu kỳ chảy máu ở âm đạo bị rối loạn, không đều. Xuất huyết âm đạo bất thường hoặc khí hư có lẫn các vệt máu. Vùng âm hộ, âm đạo bị tổn thương dạng loét, mụn nước hoặc trợt da. Xuất hiện cơn đau ở vùng bụng dưới hoặc gặp khó khăn, đau buốt khi đi tiểu. Vùng kín bị kích ứng, sưng tấy hoặc đỏ ửng. Cơ thể bị sốt cao hoặc có cảm giác ớn lạnh. Cảm thấy buồn nôn, bị nôn mửa. Bị rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy. Khí hư thoát ra từ âm đạo kèm theo mùi hôi khó chịu. Sau 7 ngày điều trị, nếu các triệu chứng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, người bệnh cần đi khám bác sĩ. Trong trường hợp nấm Candida tái phát trong vòng 1 tuần, việc dùng lại thuốc có thể được thực hiện; tuy nhiên, nếu tình trạng nhiễm nấm này xảy ra quá 2 lần trong vòng 6 tháng thì việc tham khảo ý kiến chuyên gia y tế là cần thiết. Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú Đối với phụ nữ đang mang thai: Các dữ liệu lâm sàng về việc dùng Clotrimazol trên thai phụ hiện còn rất hạn chế. Thử nghiệm trên động vật cho thấy độc tính sinh sản chỉ xuất hiện khi uống liều cao. Với đường đặt âm đạo, lượng thuốc hấp thu vào tuần hoàn chung là rất thấp, do đó nguy cơ gây hại cho hệ sinh sản được đánh giá là không đáng kể. Thai phụ vẫn có thể điều trị bằng Clotrimazol nhưng bắt buộc phải có sự chỉ định và theo dõi sát sao từ bác sĩ hoặc nữ hộ sinh. Trong suốt thai kỳ, tuyệt đối không dùng dụng cụ hỗ trợ để đưa thuốc vào âm đạo. Nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ hoặc đang áp dụng các biện pháp ngừa thai cần thảo luận kỹ với bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Hiện tại, các tài liệu y khoa chưa ghi nhận thông tin về độc tính của thuốc đối với sự phát triển của bào thai. Đối với người mẹ đang cho con bú: Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật qua đường tiêm tĩnh mạch chỉ ra rằng Clotrimazol và các chất chuyển hóa của nó có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do chưa thể loại trừ hoàn toàn các mối nguy hại đối với trẻ sơ sinh, việc cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích điều trị của người mẹ là cần thiết để đưa ra quyết định tạm ngừng cho trẻ bú hoặc dừng sử dụng thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc hầu như không gây ra tác động bất lợi nào hoặc chỉ ảnh hưởng ở mức tối thiểu đến sự tỉnh táo khi lái xe hay vận hành các thiết bị máy móc. Tương tác với thuốc khác Tương tác với các tác nhân khác: Các kiểm nghiệm thực tế cho thấy hoạt chất Clotrimazol có thể làm giảm độ bền và hiệu quả bảo vệ của bao cao su tránh thai. Vì vậy, người dùng nên chuyển sang các hình thức ngừa thai khác trong vòng ít nhất 5 ngày kể từ lần đặt thuốc cuối cùng. Việc kết hợp đồng thời thuốc đặt âm đạo chứa Clotrimazol với các thuốc ức chế miễn dịch đường uống như tacrolimus hoặc sirolimus (FK-506) có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong máu. Bệnh nhân cần được giám sát y khoa chặt chẽ nhằm phát hiện sớm các biểu hiện ngộ độc do quá liều tacrolimus và sirolimus. Tính tương kỵ: Do chưa có các nghiên cứu đánh giá về độ tương thích vật lý và hóa học, người sử dụng tuyệt đối không tự ý trộn lẫn thuốc đặt này với các chế phẩm điều trị khác.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Clotrimazol 500mg. - T&aacute; dược vđ 1 vi&ecirc;n. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị tại chỗ bệnh nấm Candida ở &acirc;m hộ, &acirc;m đạo Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Người bị mẫn cảm với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của sản phẩm. Liều d&ugrave;ng Liều d&ugrave;ng: Đặt 1 vi&ecirc;n v&agrave;o &acirc;m đạo buổi tối trước khi đi ngủ, chỉ 1 lần. C&aacute;ch d&ugrave;ng: Đặt &acirc;m đạo T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng tại chỗ (> 1%); Bỏng r&aacute;t, k&iacute;ch ứng, vi&ecirc;m da dị ứng do tiếp x&uacute;c, đau r&aacute;t v&ugrave;ng &acirc;m đạo. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Nếu c&oacute; k&iacute;ch ứng hoặc mẫn cảm khi d&ugrave;ng clotrimazol, phải ngừng thuốc v&agrave; điều trị th&iacute;ch hợp. - Phải d&ugrave;ng thuốc điều trị đ&uacute;ng thời gian, nếu kh&ocirc;ng đỡ cần kh&aacute;m lại. - B&aacute;o với thầy thuốc c&aacute;c dấu hiệu của sự qu&aacute; mẫn. - Tr&aacute;nh c&aacute;c nguồn g&acirc;y nhiễm khuẩn hoặc t&aacute;i nhiễm. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; đang cho con b&uacute; Thận trọng khi d&ugrave;ng sản phẩm cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; đang trong thời gian nu&ocirc;i con bằng sữa mẹ. Tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ trước khi sử dụng. Sử dụng cho người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Thận trọng khi sử dụng cho người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Chưa c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o về t&aacute;c dụng hiệp đồng hay đối kh&aacute;ng giữa clotrimazol v&agrave; nystatin, amphotericin B hay flucytosin với c&aacute;c loại albicans. - Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh gh&eacute;p gan tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng đồng thời với clofnmazol. Do vậy n&ecirc;n giảm liệu tacrolimus theo nhu cầu. Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc; m&aacute;t, tr&aacute;nh &aacute;nh nắng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 1 vỉ x 1 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Agimexpharm&nbsp; Nơi sản xuất:&nbsp; C&ocirc;ng ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.