← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên đặt âm đạo Safaria Farmaprim điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo (2 vỉ x 5 viên)

Hoạt tính: Metronidazole 225mg; Chloramphenicode 100mg; Nystatin 75mg.Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo, viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, ngứa do nhiễm khuẩn và nấm, ...Hình thức: Viên đặt âm đạoThương hiệu: FARMAPRIMNơi sản xuất: Công ty TNHH Farmaprim (Moldova)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
FARMAPRIM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-16636-13
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
FARMAPRIM

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Viên đặt âm đạo Safaria Farmaprim Chỉ định sử dụng Thuốc Safaria 400 mg được khuyên dùng nhằm điều trị cho các bệnh nhân gặp phải những tình trạng sau: Khắc phục tình trạng viêm âm đạo do nhiều tác nhân phối hợp, viêm âm đạo kèm khí hư bất thường, ngứa ngáy do nấm và vi khuẩn tấn công, hoặc viêm âm đạo gây ra bởi Trichomonas. Điều trị các thể nhiễm nấm tại vùng âm hộ - âm đạo, đặc biệt là tác nhân nấm Candida. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhờ sự phối hợp của các hoạt chất chuyên biệt, loại thuốc này mang lại hiệu quả điều trị tại chỗ rất tốt cho những trường hợp viêm nhiễm âm đạo xuất phát từ nhiều căn nguyên khác nhau. Hiệu quả trị liệu này được thiết lập bởi sự kết hợp của: Metronidazole Đây là một hoạt chất sở hữu phổ kháng khuẩn rộng, hoạt động mạnh mẽ trên các động vật nguyên sinh như Giardia lambia, Amip và các chủng vi khuẩn kỵ khí. Tác dụng diệt khuẩn của Metronidazole thể hiện rõ rệt trên các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Fusobacterium, Bacteroides cùng một số chủng khác, tuy nhiên hoạt chất này không mang lại hiệu quả đối với vi khuẩn ái khí. Hiện tượng kháng thuốc đối với Metronidazole chỉ ghi nhận được ở một số lượng rất ít trường hợp. Dù vậy, tình trạng lờn thuốc sẽ tiến triển cực kỳ nhanh nếu chỉ sử dụng đơn độc hoạt chất metronidazole trong việc điều trị Helicobacter pylori hay Campylobacter. Do đó, cần phải kết hợp metronidazole cùng các chất kháng khuẩn khác khi bệnh nhân bị nhiễm đồng thời cả vi khuẩn kỵ khí lẫn ái khí. Việc loại bỏ Trichomonas vaginalis có thể thực hiện thông qua đường uống hoặc bôi/đặt tại chỗ bằng metronidazole. Quá trình trị liệu cần được tiến hành song song ở cả nam và nữ giới, bởi lẽ nam giới vẫn có khả năng truyền bệnh dù không biểu hiện bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào. Trong nhiều phác đồ, bác sĩ thường chỉ định kết hợp cả dạng viên uống và viên đặt âm đạo. Đối với tình trạng viêm nhiễm ở cổ tử cung hoặc âm đạo do vi khuẩn, hoạt chất metronidazole hỗ trợ tái thiết lập trạng thái cân bằng cho hệ vi sinh tại đây. Trên hầu hết các bệnh nhân điều trị, hoạt chất này không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ vi khuẩn có lợi bình thường của âm đạo. Cloramphenicol Có nguồn gốc ban đầu từ việc phân lập dòng nấm Streptomyces venezuelae, hoạt chất kháng sinh cloramphenicol ngày nay đã được bào chế bằng con đường tổng hợp hóa học. Tác dụng chủ đạo của hoạt chất này là kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, song nó vẫn có thể diệt khuẩn trực tiếp ở nồng độ cao hoặc khi đối đầu với các chủng vi khuẩn đặc biệt nhạy cảm. Bằng cách liên kết chặt chẽ vào tiểu thể 50S của ribosom, cloramphenicol ngăn chặn quá trình tổng hợp protein của những vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Vị trí tác động này tương tự như cơ chế của các kháng sinh khác bao gồm clindamycin, erythromycin, oleandomycin, lincomycin và troleandomycin. Ngoài ra, cloramphenicol cũng cản trở sự tổng hợp protein ở các tế bào có tốc độ sinh trưởng nhanh của động vật có vú, điều này có thể dẫn đến hiện tượng ức chế tủy xương không phục hồi. Khi đưa vào cơ thể qua đường toàn thân trước thời điểm kháng nguyên kích thích, hoạt chất này thể hiện đặc tính ức chế miễn dịch. Ngược lại, nếu sử dụng cloramphenicol sau khi cơ thể đã tiếp xúc với kháng nguyên thì phản ứng tạo kháng thể thường không bị tác động quá lớn. Tại Việt Nam, ghi nhận rất nhiều chủng vi khuẩn đã phát triển mức độ kháng cloramphenicol ở mức cao. Hoạt chất này hầu như mất hoàn toàn hiệu lực đối với Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Enterobacter Spp., Shigella flexneri, Streptococcus pneumoniae, Salmonella typhi và thể hiện tác dụng rất hạn chế trên Streptococcus pyogenes. Bên cạnh đó, cloramphenicol hoàn toàn không có khả năng kháng nấm. Nhìn chung, các thử nghiệm in vitro cho thấy cloramphenicol có thể ức chế những dòng vi khuẩn nhạy cảm khi duy trì nồng độ từ 0.1 đến 20 microgam/ml. Kháng thuốc: Số liệu khảo sát in vitro về tỷ lệ các chủng vi khuẩn kháng lại cloramphenicol tại Việt Nam vào năm 1998 được ghi nhận như sau: Shigella flexneri (85%), Escherichia coli (83%), Enterobacter spp. (80%), Staphylococcus aureus (64%), Salmonella typhi (81%), Streptococcus pneumoniae (42%), Streptococcus pyogenes (36%), Haemophilus influenzae (28%). Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng hiện tượng lờn thuốc đối với cloramphenicol đang gia tăng theo từng giai đoạn. Nguyên nhân của sự kháng thuốc này bắt nguồn từ việc lạm dụng thuốc quá mức và cơ chế lan truyền thông qua plasmid. Đáng chú ý, các gen kháng một số thuốc kháng khuẩn khác như sulfonamid, aminoglycosid, tetracyclin cũng có thể cùng truyền đi trên chính plasmid này. Nystatin Là một kháng sinh đặc trị nấm được phân tách từ môi trường nuôi cấy chủng nấm Streptomyces noursei, hoạt chất này tồn tại dưới dạng bột màu vàng và cực kỳ khó hòa tan trong nước. Tùy thuộc vào độ nhạy cảm của chủng nấm mục tiêu cũng như nồng độ sử dụng, Nystatin sẽ phát huy tác dụng diệt nấm hoặc kìm hãm nấm phát triển, đồng thời hoàn toàn vô hại đối với hệ vi khuẩn bình thường của cơ thể. Hoạt chất này nhạy cảm mạnh nhất với các loại nấm men và mang lại hiệu quả tối ưu trên Candida albicans. Cơ chế tác dụng: Thông qua việc gắn kết vào thành phần Sterol nằm trên màng tế bào của các loại nấm nhạy cảm, nystatin gây rối loạn và thay đổi tính thấm của màng này. Hoạt chất nystatin được cơ thể dung nạp rất tốt ngay cả khi áp dụng liệu trình kéo dài và không ghi nhận hiện tượng lờn thuốc. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Metronidazole Khi tiến hành đưa một liều đơn 5 g gel vào trong âm đạo (tương đương lượng hoạt chất là 37,5mg Metronidazole), chỉ số nồng độ metronidazole trung bình đo được trong huyết thanh đạt mức 237 nanogam/ml. Giá trị này chỉ tương đương khoảng 2% so với nồng độ đỉnh trung bình của metronidazole trong huyết thanh khi người bệnh uống một liều duy nhất 500 mg metronidazole (với chỉ số Cmax trung bình ghi nhận là 12,785 nanogam/ml). Các trị số nồng độ đỉnh này sẽ xuất hiện trong khoảng từ 6 đến 12 giờ sau khi hoàn tất việc đặt gel tại âm đạo. Nystatin Hoạt chất không đi vào hệ tuần hoàn thông qua da hay màng nhầy khi dùng theo đường tại chỗ, quá trình đào thải diễn ra chủ yếu qua đường phân dưới dạng cấu trúc chưa bị biến đổi.

Thành phần

Thành phần của Viên đặt âm đạo Safaria Farmaprim Mỗi 1 viên đặt chứa các hoạt chất với hàm lượng cụ thể như sau: Metronidazole: 225mg Chloramphenicol: 100mg Nystatin: 75mg

Cách dùng

Cách dùng Viên đặt âm đạo Safaria Farmaprim Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được bào chế chuyên biệt để đặt vào âm đạo. Trước khi tiến hành đặt, người sử dụng nên đặt viên thuốc vào ngăn đá của tủ lạnh trong khoảng thời gian từ 5 - 10 phút để viên thuốc đạt độ cứng cần thiết. Vệ sinh sạch sẽ vùng âm đạo, sau đó đưa viên thuốc vào sâu bên trong âm đạo. Thời điểm thực hiện thích hợp nhất là vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ. Để tối ưu hóa hiệu quả điều trị, nên dùng ngón tay sạch để đẩy viên thuốc vào vị trí càng sâu trong âm đạo càng tốt. Liều dùng phù hợp Liều dùng áp dụng cho đối tượng người lớn: Trường hợp viêm âm đạo cấp tính: Đặt mỗi lần 1 viên, tần suất dùng 1 - 2 lần mỗi ngày (vào buổi sáng và buổi tối). Sau giai đoạn này, chuyển sang liều duy trì đặt 1 viên vào buổi tối, kéo dài liên tục trong 6 - 8 ngày. Trường hợp viêm âm đạo mạn tính: Đặt duy nhất 1 viên vào buổi tối, duy trì liên tục trong vòng 14 ngày. Dự phòng nguy cơ nhiễm nấm âm đạo: Đặt 1 viên vào buổi tối, kéo dài trong khoảng 7 - 10 ngày. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng thực tế cần được điều chỉnh dựa trên thể trạng cụ thể và tiến triển của bệnh lý dưới sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng quá liều: Việc lạm dụng thuốc quá liều lượng khuyến cáo có thể dẫn đến tình trạng giảm số lượng bạch cầu và khởi phát bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên (các triệu chứng này sẽ tự hồi phục sau khi ngừng thuốc). Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các biểu hiện như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc nước tiểu bị nhuộm màu đậm do ảnh hưởng từ quá liều Metronidazole. Biện pháp xử trí: Cần lập tức ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ triệu chứng phù hợp. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên đặt một liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần sát với liều đặt tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý đặt gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các khuyến cáo chi tiết dưới đây trước khi quyết định dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Safaria 400 mg không được phép sử dụng cho những đối tượng có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất nào có trong công thức. Cụ thể bao gồm: người từng bị dị ứng với Metronidazole hoặc các hoạt chất khác thuộc nhóm dẫn chất nitro-imidazol; người có cơ địa quá mẫn với Nystatin ; và những bệnh nhân có tiền sử gặp phản ứng độc hại hoặc quá mẫn do hoạt chất cloramphenicol gây ra. Cảnh báo và thận trọng Trong suốt lộ trình điều trị, người bệnh cần kiêng giao hợp. Đồng thời, nên tiến hành trị liệu song song cho cả bạn đời để hạn chế tối đa nguy cơ tái nhiễm. Ngay cả khi nhận thấy các biểu hiện bệnh đã thuyên giảm, vẫn phải kiên trì dùng thuốc cho đến hết liệu trình quy định. Nếu tình trạng bệnh không cải thiện sau 4 tuần điều trị, người bệnh cần đi tái khám lại. Chủ động phòng ngừa và tránh xa các nguồn có nguy cơ truyền nhiễm hoặc tái nhiễm khuẩn. Sự tiếp xúc giữa viên đặt âm đạo và màng cao su có thể gây tương tác vật lý, làm suy giảm hiệu quả bảo vệ của các dụng cụ tránh thai cơ học như bao cao su hay màng ngăn âm đạo. Cần đặc biệt lưu ý và thận trọng khi chỉ định thuốc cho những đối tượng bị suy giảm chức năng gan ở mức độ nặng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Quá trình vận hành thiết bị, máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông không bị tác động tiêu cực bởi loại thuốc này. Sử dụng trong thai kỳ Đối với cloramphenicol: Các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng trên phụ nữ mang thai ở tam cá nguyệt đầu tiên vẫn chưa đầy đủ. Do đó, chỉ nên dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ khi có sự chỉ định và cân nhắc kỹ lưỡng từ bác sĩ chuyên khoa. Đối với Metronidazole: Hoạt chất này có khả năng đi qua hàng rào nhau thai rất nhanh, khiến nồng độ thuốc ở cuống nhau thai gần như tương đương với nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Dù chưa có báo cáo cụ thể về tác động gây dị tật bẩm sinh trên hàng ngàn ca lâm sàng thực tế, một vài nghiên cứu vẫn chỉ ra nguy cơ gia tăng quái thai nếu dùng trong 3 tháng đầu. Vì vậy, ngoại trừ những trường hợp thực sự khẩn cấp và bắt buộc, không khuyến cáo dùng thuốc này trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Đối với Nystatin: Hiện tại chưa ghi nhận bất kỳ mối nguy hại nào đối với thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Đối với cloramphenicol: Do chưa xác định rõ hoạt chất này có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Đối với Nystatin: Hoạt chất này không đi vào nguồn sữa mẹ. Đối với Metronidazole: Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ với tốc độ khá nhanh. Trẻ bú mẹ có thể hấp thu một lượng thuốc tương đương khoảng 15% nồng độ đo được trong huyết tương của người mẹ. Vì thế, người mẹ nên tạm ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng Metronidazole . Tương tác với thuốc khác Các chất diệt tinh trùng dùng tại chỗ: Tránh dùng đồng thời do nguy cơ các liệu pháp trị trichomonas tại chỗ có thể làm mất tác dụng ngừa thai của chất diệt tinh trùng. Rượu bia và disulfiram: Tuyệt đối không kết hợp chung vì có thể kích hoạt các cơn hoang tưởng hoặc trạng thái tâm thần lẫn lộn cấp tính. Thuốc chống đông máu đường uống (đặc biệt là warfarin): Tránh dùng cùng lúc do Metronidazole có khả năng làm tăng cường hoạt tính của các thuốc này. Disulfiram: Do Metronidazole sở hữu các đặc tính tương tự disulfiram, việc phối hợp hai thuốc này có thể dẫn đến các phản ứng độc hại trên hệ thần kinh như lú lẫn hoặc loạn thần. Phenobarbital: Khi dùng chung, hoạt chất này sẽ thúc đẩy quá trình chuyển hóa của Metronidazole , khiến thuốc bị đào thải ra ngoài cơ thể nhanh hơn bình thường. Lithium: Sử dụng Metronidazole cho bệnh nhân đang có nồng độ lithi trong máu cao sẽ làm tăng tích tụ lithi trong huyết thanh, dễ dẫn đến ngộ độc. Vecuronium: Tác dụng giãn cơ của hoạt chất giãn cơ không khử cực này sẽ bị tăng lên khi dùng chung với Metronidazole .

Mô tả chi tiết

Viên đặt âm đạo Safaria Farmaprim là gì? Được sản xuất bởi Công ty LTD Farmaprim, thuốc đặt phụ khoa Safaria 400 mg có sự kết hợp của ba hoạt chất chính là Metronidazole , Chloramphenicol và Nystatin . Sản phẩm này được chỉ định cho các trường hợp điều trị dưới đây: Khắc phục tình trạng viêm nhiễm âm đạo do Trichomonas hoặc viêm âm đạo kèm khí hư (huyết trắng) và ngứa ngáy do vi khuẩn, nấm gây ra. Điều trị hiệu quả các tình trạng nhiễm khuẩn hỗn hợp xảy ra tại vùng âm đạo. Đẩy lùi các bệnh lý nhiễm nấm ở khu vực âm hộ, âm đạo, đặc biệt là nấm Candida.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.