← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Hydrite United điều trị mất nước và chất điện giải trong bệnh tiêu chảy (25 vỉ x 4 viên)

Viên nén Hydrite là sản phẩm của công ty TNHH United International Pharma, thành phần chính là natri clorid, natri citrate, kali clorid và glucose khan. Thuốc dùng để điều trị mất nước do tiêu chảy ở người lớn và trẻ em, thay thế nước và chất điển giải mất trong các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao hay tiêu hao do biến dưỡng như khi luyện tập nặng nhọc và chơi thể thao.

Thương hiệu
United
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100080000
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY TNHH UNITED INTERNATIONAL PHARMA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Viên nén Hydrite được chỉ định sử dụng trong trường hợp: Ðiều trị mất nước do tiêu chảy ở người lớn và trẻ em. Thay thế nước và chất điển giải mất trong các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao hay tiêu hao do biến dưỡng như khi luyện tập nặng nhọc và chơi thể thao. Dược lực học Chưa có báo cáo. Dược động học Chưa có báo cáo.

Thành phần

Potassium Chloride 0.15g, Dextrose, unspecified form 2g, natri bicarbonate 0.25g

Cách dùng

Cách dùng Pha 1 gói vào 1 ly 200 ml nước đun sôi để nguội và uống. Liều dùng Mất nước do tiêu chảy Đánh giá mức độ mất nước a/ Nhìn  Tổng trạng Mắt Nước mắt Miệng và lưỡi Khát nước b/ Sờ Nếp véo da Khoẻ, tỉnh táo Bình thường Có Ẩm ướt Không khát, uống bình thường Trở lại bình thường nhanh   Vật vã, kích thích Trũng Không có Khô Khát nước, uống háo hức Trở lại bình thường chậm   Hôn mê/ngủ lịm Rất trũng và khô Không có Rất khô Uống kém hoặc không uống được Trở lại bình thường rất chậm (> 2 giây) Kết luận Bệnh nhân không có dấu hiệu mất nước. Nếu bệnh nhân có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu có gạch dưới, xếp loại có mất nước. Nếu bệnh nhân có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu có gạch dưới, xếp loại mất nước nặng. Phác đồ điều trị Dùng Hydrite để phòng ngừa mất nước theo phác đồ điều trị A (có thể điều trị tại nhà). Dùng Hydrite để điều trị mất nước theo phác đồ điều trị B (hỏi ý kiến bác sĩ). Bệnh nhân cần nhập viện ngay để nhanh chóng bù nước qua đường tĩnh mạch theo phác đồ C. Phòng ngừa mất nước (Phác đồ A) Cho bệnh nhân uống dung dịch Hydrite càng nhiều càng tốt theo khả năng cho đến khi ngừng tiêu chảy. Liều trung bình 10 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 10 ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite cần bù sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng. Cho thêm các loại dịch khác chẳng hạn như nước đun sôi để nguội, nước cơm, canh rau, súp thịt gà, nước dừa tươi, yaourt (sữa chua), nước ép trái cây (không thêm đường). Tiếp tục ăn nếu dung nạp tốt, tiếp tục cho bú. Điều trị mất nước (Phác đồ B)   (Bù mất nước từ nhẹ đến vừa) Liều trung bình 75 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 75 ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite cần cho trong 4 giờ đầu. Tiếp tục cho bú ngay cả trong lúc thực hiện biện pháp bù nước. Sau 4 giờ, đánh giá lại bệnh nhân dựa trên bảng đánh giá mức độ mất nước và chọn phác đồ điều trị thích hợp. Nếu không còn dấu hiệu mất nước, chuyển sang Phác Đồ A. Nếu còn các dấu hiệu mất nước, lập lại Phác Đồ B và tiếp tục đánh giá lại bệnh nhân thường xuyên. Nếu xuất hiện các dấu hiệu mất nước nặng, chuyển bệnh nhân đến bệnh viện ngay để khẩn cấp bù nước qua đường tĩnh mạch (Phác Đồ C). Tuy nhiên, trường hợp bất thường này hiếm gặp, chỉ xảy ra khi bệnh nhân không uống được hoặc uống rất ít dung dịch Hydrite đồng thời tiêu chảy nhiều và liên tục. Sau khi hoàn tất quá trình bù nước, nếp véo da sẽ trở lại bình thường, bệnh nhân bớt khát nước, đi tiểu được và không bị kích thích vật vã nữa. Tiếp tục cho ăn, cho bú như bình thường (nếu dung nạp tốt) sau 4 giờ đầu bù nước. Mất nước không do tiêu chảy Uống dung dịch Hydrite từng ngụm theo khả năng trong các trường hợp sau: Trẻ sốt cao, sốt xuất huyết (độ I, II, III nếu bé uống được), kém ăn uống trong lúc bị bệnh, nôn ói, bỏng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri huyết (hoa mắt, chóng mặt, tim dập nhanh, tăng huyết áp , cáu gắt, sốt cao...) khi uống dung dịch Hydrite đậm dặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim ). Điều trị tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch nhược trương và cho uống nước. Điều trị thừa nước: Ngừng cho uống dung dịch Hydrite và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Công dụng của viên Hydrite Tab (25 Vỉ x 4 Viên) Chỉ định Bù nước và điện giải : Viên Hydrite Tab được chỉ định để bù nước và các điện giải cần thiết cho cơ thể, đặc biệt trong các trường hợp mất nước do tiêu chảy, nôn mửa, hoặc mất nước do các nguyên nhân khác như ra mồ hôi nhiều. Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp : Giúp cung cấp các chất điện giải bị mất trong quá trình tiêu chảy cấp tính, hỗ trợ cơ thể phục hồi nhanh chóng và ngăn ngừa tình trạng mất nước nghiêm trọng. Điều trị tình trạng mất nước do các bệnh lý khác : Có thể sử dụng để bổ sung nước và điện giải trong các trường hợp bệnh lý làm giảm sự hấp thu hoặc tăng sự mất nước. Hỗ trợ điều trị các bệnh lý khác Giảm triệu chứng của sự mất cân bằng điện giải : Hữu ích cho các tình trạng như thiếu hụt kali hoặc natri do các bệnh lý khác. Hỗ trợ trong điều trị sốc do mất nước : Cung cấp chất điện giải và năng lượng cho cơ thể, giúp cải thiện tình trạng sốc nhẹ đến vừa.

Mô tả chi tiết

Tác dụng phụ viên Hydrite Tab (25 Vỉ x 4 Viên) Thường gặp Buồn nôn hoặc nôn : Một số người dùng có thể cảm thấy buồn nôn hoặc nôn sau khi dùng viên thuốc. Tiêu chảy nhẹ : Có thể xảy ra trong một số trường hợp, đặc biệt là nếu liều dùng cao hơn mức khuyến cáo. Ít gặp Đau dạ dày hoặc khó tiêu : Có thể xảy ra, thường là nhẹ và tạm thời. Khô miệng hoặc khát : Đôi khi có thể cảm thấy khô miệng hoặc tăng cảm giác khát nước. Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng Phản ứng dị ứng : Bao gồm phát ban, ngứa, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng, và khó thở. Đây là phản ứng hiếm nhưng nghiêm trọng và yêu cầu ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp. Rối loạn điện giải nghiêm trọng : Trong trường hợp dùng liều quá cao hoặc không tuân thủ hướng dẫn, có thể dẫn đến rối loạn điện giải nghiêm trọng như nồng độ kali hoặc natri trong máu không bình thường. Cách xử lý tác dụng phụ Buồn nôn hoặc nôn : Nếu xảy ra, uống nhiều nước và dùng thuốc với thực phẩm có thể giúp giảm triệu chứng. Nếu tình trạng không cải thiện hoặc nghiêm trọng, cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Tiêu chảy nhẹ : Uống đủ nước để tránh mất nước thêm. Nếu tiêu chảy kéo dài hoặc nghiêm trọng, hãy tìm sự tư vấn y tế. Phản ứng dị ứng : Ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp. Rối loạn điện giải nghiêm trọng : Ngừng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra và điều trị kịp thời.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.