← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Redoxon Double Eff Tab (Hộp 10 viên)

Hoạt chất: Zinc 10mg, Vitamin C 1000mgCông dụng:Chỉ định điều trị thiếu hụt Vitamin C và kẽm...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 12 tuổiHình thức: Viên sủiThương hiệu: BayerNơi sản xuất: PT Bayer Indonesia (Indonesia)

Thương hiệu
Bayer HealthCare
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Bayer HealthCare Pharmaceuticals

Công dụng / chỉ định

Chỉ định điều trị thiếu hụt Vitamin C và kẽm...

Thành phần

Vitamin C 1000mg, Zinc 10mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n sủi c&oacute; chứa:&nbsp; -&nbsp;Vitamin C (acid ascorbic) 1000mg -&nbsp;kẽm (dưới dạng kẽm citrat 3H 2 O 32 mg) 10mg. -&nbsp;T&aacute; dược: Natri hydrogen carbonat, Acid citric khan, Natri carbonat khan, Acid malic, Isomalt, Macrogol 6000, Natri clorid, Acesulfame kali, Aspartame, Hương vị cam, Hương vị qu&yacute;t, Beta carotene 1% CWS/M. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) &nbsp;Thuốc Redoxon Bayer được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: - Điều trị thiếu hụt vitamin C v&agrave; kẽm.&nbsp; - Thuốc được chỉ định để ph&ograve;ng ngừa v&agrave; điều trị thiếu hụt vitamin C v&agrave; kẽm trong c&aacute;c t&igrave;nh trạng v&agrave; điều kiện tăng nhu cầu hoặc tăng nguy cơ thiếu hụt. Cả vitamin C v&agrave; kẽm đều cần thiết cho khả năng bảo vệ v&agrave; cơ chế đề kh&aacute;ng bệnh của cơ thể. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất hoặc t&aacute; dược n&agrave;o. - Bệnh sỏi thận hoặc c&oacute; tiền sử bệnh sỏi thận. - Tăng oxalat niệu. - Suy giảm chức năng thận nặng hoặc suy thận nặng (GFR) < 30ml/ph&uacute;t), bao gồm cả những bệnh nh&acirc;n đang thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. - Bệnh nhiễm sắc tố sắt m&ocirc;. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: H&ograve;a tan vi&ecirc;n sủi bọt trong cốc thủy tinh chứa 200ml nước để c&oacute; một loại nước uống c&oacute; hương vị cam. * Liều d&ugrave;ng:&nbsp;Người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 12 tuồi: D&ugrave;ng đường uống, 1 vi&ecirc;n n&eacute;n sủi bọt/ng&agrave;y, h&ograve;a tan trong 200ml nước. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng phụ sau đ&acirc;y được ghi nhận trong qu&aacute; trinh sử dụng thuốc hậu m&atilde;i. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y được b&aacute;o c&aacute;o tự ph&aacute;t v&igrave; vậy kh&ocirc;ng thể đ&aacute;nh gi&aacute; được tần suất xuất hiện. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a:&nbsp;Ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đau dạ d&agrave;y-ruột v&agrave; đau bụng. - Rối loạn hệ miễn dịch:&nbsp;Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ. Phản ứng qu&aacute; mẫn với c&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; x&eacute;t nghiệm tương ứng bao gồm hội chứng hen dị ứng, c&aacute;c phản ứng từ nhẹ đến trung b&igrave;nh c&oacute; thể ảnh hưởng đến da, đường h&ocirc; hấp, đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; hệ tim mạch, bao gồm c&aacute;c triệu chứng như ph&aacute;t ban, mề đay, ph&ugrave; do dị ứng, ph&ugrave; mạch, ngứa, suy tim-h&ocirc; hấp v&agrave; c&aacute;c phản ứng nặng bao gồm cả sốc phản vệ đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. - C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c của vitamin C:ợ n&oacute;ng, co cứng cơ bụng. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường thấy khi d&ugrave;ng liều cao: Tăng oxalat niệu, thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u, mất ngủ, đau cạnh sườn. - Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Kh&ocirc;ng vượt qu&aacute; liều đ&atilde; ghi tr&ecirc;n nh&atilde;n. Qu&aacute; liều vitamin C cấp t&iacute;nh v&agrave; mạn t&iacute;nh (> 2g/ng&agrave;y) l&agrave;m tăng nguy cơ c&aacute;c t&aacute;c dụng bất lợi bao gồm h&igrave;nh th&agrave;nh chất lắng đọng canxi oxalat, hoại tử ống thận cấp v&agrave;/hoặc suy thận. - Bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng vitamin đơn chất hoặc c&aacute;c chế phẩm đa vitamin hay bất kỳ thuốc n&agrave;o kh&aacute;c hoặc đang được chăm s&oacute;c y tế n&ecirc;n tham khảo &yacute; kiến nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế trước khi sử dụng thuốc n&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n bị suy thận n&ecirc;n tham khảo &yacute; kiến nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế trước khi uống liều cao vitamin C. Những người bị thiếu hụt glucose-6-phosphatase kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng liều cao hơn so với liều đ&atilde; ghi tr&ecirc;n nh&atilde;n. Qu&aacute; liều vitamin C ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&oacute; li&ecirc;n quan với thiếu m&aacute;u tan huyết. - Uống thuốc c&aacute;ch thuốc kh&aacute;c 4 giờ, trừ khi được quy định kh&aacute;c. - Vitamin C c&oacute; thể ảnh hưởng đến c&aacute;c x&eacute;t nghiệm dẫn đến sai lệch kết quả. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế khi đang d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y v&agrave; c&aacute;c x&eacute;t nghiệm dự kiến thực hiện. - Vitamin C c&oacute; thể ảnh hưởng đến c&aacute;c dụng cụ v&agrave; bộ x&eacute;t nghiệm đo đường huyết dẫn đến c&aacute;c kết quả sai lệch. Tham khảo th&ocirc;ng tin trong tờ hướng dẫn sử dụng của dụng cụ hoặc bộ x&eacute;t nghiệm đo đường huyết * Thận trọng li&ecirc;n quan đến t&aacute; dược: - Thuốc chứa phenylalanine (aspartame): Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng ở những người bị bệnh phenylketon niệu. - Thuốc chứa natri: N&ecirc;n c&acirc;n nhắc vấn đề n&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; chế độ ăn hạn chế muối. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;:&nbsp; - Thời kỳ mang thai:&nbsp;Nh&igrave;n chung thuốc an to&agrave;n trong thai kỳ khi sử dụng theo hướng dẫn. Tuy nhi&ecirc;n, v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; đầy đủ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểm so&aacute;t tr&ecirc;n người để đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ của thuốc trong thai kỳ, thuốc chỉ n&ecirc;n được sử dụng ở phụ nữ c&oacute; thai khi được chỉ định bởi chuy&ecirc;n gia y tế. Uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai c&oacute; thể l&agrave;m tăng nhu cầu về vitamin C, dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt qu&aacute; liều d&ugrave;ng khuyến c&aacute;o v&igrave; t&igrave;nh trạng qu&aacute; liều m&atilde;n t&iacute;nh c&oacute; thể ảnh hưởng đến thai nhi v&agrave; trẻ sơ sinh. - Thời kỳ cho con b&uacute;:&nbsp;Nh&igrave;n chung thuốc an to&agrave;n trong khi cho con b&uacute; khi sử dụng theo hướng dẫn. Tuy nhi&ecirc;n, v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; đầy đủ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểm so&aacute;t tr&ecirc;n người để đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ của thuốc trong khi cho con b&uacute;, thuốc chỉ n&ecirc;n được sử dụng ở phụ nữ cho con b&uacute; khi được chỉ định bởi chuy&ecirc;n gia y tế. Vitamin C v&agrave; kẽm được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ. N&ecirc;n c&acirc;n nhắc điều n&agrave;y khi sử dụng thuốc. * Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c:&nbsp;Thuốc kh&ocirc;ng ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) * Vitamin C - Desferrioxamine: Vitamin C c&oacute; thể l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh của sắt ở m&ocirc;, đặc biệt ở tim, g&acirc;y t&igrave;nh trạng mất b&ugrave; ở tim. - Cyclosporine: Bổ sung chất chống oxy h&oacute;a gồm vitamin C c&oacute; thể l&agrave;m giảm nồng độ cyclosporine trong m&aacute;u. - Disulfiram : D&ugrave;ng liều cao hoặc k&eacute;o d&agrave;i Vitamin C c&oacute; thể ảnh hưởng đến hiệu quả của disulfiram . - Indinavir (thuốc ức chế protease): D&ugrave;ng liều cao vitamin C l&agrave;m giảm đ&aacute;ng kể nồng độ indinavir trong huyết thanh, c&oacute; thể ảnh hưởng tới hiệu quả của indinavir. - Warfarin: D&ugrave;ng liều cao Vitamin C c&oacute; thể ảnh hưởng đến hiệu quả của wafarin - Aspirin: D&ugrave;ng đồng thời vitamin C với aspirin l&agrave;m tăng b&agrave;i tiết vitamin C v&agrave; giảm b&agrave;i tiết aspirin trong nước tiểu. Salicylat ức chế bạch cầu v&agrave; tiểu cầu hấp thu acid ascorbic. Do đ&oacute;, nồng độ acid ascorbic ở bạch cầu v&agrave; ở huyết tương bị giảm, chi cao hơn ch&uacute;t &iacute;t so với nồng độ của người bị thiếu hụt acid ascorbic ở m&ocirc;. Tuy vậy, cho đến nay chưa c&oacute; chứng cứ n&agrave;o cho thấy liệu ph&aacute;p salicylat th&uacute;c đẩy t&igrave;nh trạng thiếu acid ascorbic. Tuy bổ sung vitamin C cho người đang d&ugrave;ng salicylat, nồng độ acid ascorbic trong huyết tương tăng, nhưng nồng độ acid ascorbic trong bạch cầu kh&ocirc;ng tăng v&agrave; dự trữ vitamin C ở c&aacute;c m&ocirc; cơ thể kh&ocirc;ng tăng. Do đ&oacute;, bổ sung vitamin C cho người đang d&ugrave;ng salicylat l&agrave; kh&ocirc;ng bảo đảm. Tuy vậy người bệnh d&ugrave;ng liều cao salicylat m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; bất cứ triệu chứng n&agrave;o c&ugrave;a thiếu vitamin C th&igrave; cũng cần phải đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng thiếu hụt. - Vitamin B12: vitamin C liều cao c&oacute; thể ph&aacute; hủy vitamin B12; cần khuy&ecirc;n người bệnh tr&aacute;nh uống vitamin C liều cao trong v&ograve;ng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12. * Kẽm - Cation đa h&oacute;a trị, nhưịkẽm, h&igrave;nh th&agrave;nh phức hợp với một số chất dẫn đến giảm hấp thu của cả hai chất. Do những tương t&aacute;c n&agrave;y xảy ra ở đường dạ d&agrave;y-ruột n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y c&aacute;ch xa c&aacute;c thuốc kh&aacute;c sẽ l&agrave;m giảm khả năng tương t&aacute;c. Th&ocirc;ng thường l&agrave; đủ khi d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y &iacute;t nhất 2 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau - khi uống c&aacute;c thuốc kh&aacute;c, trừ khi được quy định kh&aacute;c. Những chất tạo th&agrave;nh phức hợp bao gồm: Kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m tetracyclin, Kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m quinolon, Penicillamin * Tương t&aacute;c với thức ăn/chất bổ sung Vitamin C - Sắt: Vitamin C c&oacute; thể tăng hấp thu sắt, đặc biệt l&agrave; ở những bệnh nh&acirc;n thiếu sắt. Tăng t&iacute;ch lũy sắt ở mức độ nhỏ c&oacute; thể l&agrave; quan trọng với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh l&yacute; ứ sắt di truyền (hemochromatosis) hoặc c&aacute;c bệnh nh&acirc;n dị hợp tử với bệnh l&yacute; n&agrave;y, do c&oacute; thể l&agrave;m trầm trọng hơn t&igrave;nh trạng ứ sắt. Kẽm - Đồng: Kẽm c&oacute; thể l&agrave;m giảm hấp thu đồng. - Sắt: Sinh khả dụng của kẽm c&oacute; thể bị giảm do nồng độ cao của ion sắt c&oacute; trong chất bổ sung sắt. Tương t&aacute;c n&agrave;y l&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể khi c&aacute;c chất bổ sung được d&ugrave;ng c&ugrave;ng với thức ăn. Tương t&aacute;c thuốc-x&eacute;t nghiệm Vitamin C - V&igrave; vitamin C l&agrave; một chất khử mạnh (chất cho electron), n&oacute; c&oacute; thể g&acirc;y ra c&aacute;c ảnh hưởng h&oacute;a học trong c&aacute;c x&eacute;t nghiệm m&agrave; c&oacute; sự tham gia của c&aacute;c phản ứng oxy h&oacute;a khử, như x&eacute;t nghiệm đường, creatinin, carbamazepin, acid uric, phosphat v&ocirc; cơ trong nước tiểu, trong huyết thanh v&agrave; t&igrave;m m&aacute;u ẩn trong ph&acirc;n. Sử dụng c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chuy&ecirc;n biệt c&oacute; đặc điểm kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o việc giảm hoặc ngừng chế độ ăn nhiều vitamin C sẽ tr&aacute;nh c&aacute;c ảnh hưởng kh&ocirc;ng mong muốn. Tham khảo th&ocirc;ng tin của nh&agrave; sản xuất để x&aacute;c định liệu vitamin C c&oacute; ảnh hường tới kết quả x&eacute;t nghiệm hay kh&ocirc;ng. - Tuy kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết, vitamin C c&oacute; thể ảnh hưởng đến c&aacute;c x&eacute;t nghiệm đo đường huyết v&agrave; đường niệu dẫn đến sai lệch kết quả. Tham khảo th&ocirc;ng tin b&ecirc;n trong vỏ hộp về dụng cụ v&agrave; bộ x&eacute;t nghiệm nhằm x&aacute;c định ảnh hưởng của vitamin C v&agrave; hướng dẫn để c&oacute; c&aacute;c kết quả x&eacute;t nghiệm ch&iacute;nh x&aacute;c. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, dưới 30 0 C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng,&nbsp;đ&oacute;ng chặt nắp hộp Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Tu&yacute;p 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Bayer Nơi sản xuất: PT Bayer Indonesia (Indonesia) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.