← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Vigentin 875mg/125mg Pharbaco điều trị các chứng nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Amoxicilin 875mg; Acid Clavulanic 125mgCông dụng: Điều trị bị nhiễm khuẩn vết thương, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản...Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ emHình thức: Viên nén phân tánThương hiệu: Trung ương 1 - Pharbaco Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Excl - Dai Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110681824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Pharbaco (TW1)

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Vigentin 875mg/125mg Pharbaco Chỉ định sử dụng Nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta lactamase không đáp ứng với điều trị bằng aminopenicillin đơn độc (điều trị ngắn ngày dưới 14 ngày). Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae và Moraxella cattarrhalis sản sinh beta lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản. Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu sinh dục bới các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta lactamase nhạy cảm: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào. Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương. Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Sự kết hợp giữa Amoxicillin và kali clavulanat tạo nên một liệu pháp diệt khuẩn hiệu quả. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác động đặc trưng của Amoxicillin là ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan ở màng tế bào vi khuẩn. Ngược lại, hoạt chất Clavulanic acid với ái lực liên kết mạnh mẽ sẽ gắn kết và bất hoạt các enzyme beta-lactamase của vi khuẩn. Nhờ đó, thuốc tạo ra tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn vượt trội, mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicillin để chống lại nhiều chủng vi khuẩn từng kháng Amoxicillin đơn độc. Phổ kháng khuẩn của thuốc bao gồm: Vi khuẩn Gram dương: Hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus arithracis, Listeria monocytogenes. Kỵ khí: Các loài Clostridium, Peptococcus. Vi khuẩn Gram âm: Hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida. Kỵ khí: Các loài Bacteriodes bao gồm cả B.fragilis. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Cả hai hoạt chất Amoxicillin và clavulanat đều được hấp thu nhanh chóng và dễ dàng qua hệ tiêu hóa, đồng thời có tính bền vững cao trước tác động của acid dịch vị. Nồng độ đỉnh của cả hai chất trong huyết thanh được ghi nhận sau khi uống khoảng 1 – 2 giờ. Sự hiện diện của kali clavulanat không gây ảnh hưởng đến các đặc tính dược động học của Amoxicillin. Tuy nhiên, Amoxicillin có thể thúc đẩy quá trình hấp thu qua ruột và tăng đào thải qua nước tiểu của kali clavulanat so với khi dùng đơn độc chất này. Khi sử dụng liều 250 mg hoặc 500 mg, nồng độ Amoxicillin đạt được trong huyết thanh lần lượt là 5 microgam/ml hoặc 8 – 9 microgam/ml, đi kèm khoảng 3 microgam/ml acid clavulanat. Sau khi uống liều phối hợp 20 mg/kg Amoxicillin và 5 mg/kg acid clavulanic khoảng 1 giờ, nồng độ trung bình đo được trong huyết thanh là 8,7 microgam/ml Amoxicillin và 3,0 microgam/ml acid clavulanic. Thức ăn không gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc ở dạng phối hợp thông thường này. Sau khi đi vào cơ thể, cả hai hoạt chất phân bố rộng rãi đến phổi, dịch màng phổi, dịch màng bụng và có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Một lượng nhỏ hoạt chất cũng được bài tiết vào đờm, nước bọt và sữa mẹ.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Vigentin 875mg/125mg Pharbaco Mỗi 1 viên nén chứa các thành phần hoạt chất sau: Amoxicillin: 875mg Clavulanic acid: 125mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Vigentin 875mg/125mg Pharbaco Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc dùng theo đường uống. Người bệnh có thể uống trực tiếp viên thuốc với nước lọc, hoặc khuấy đều viên thuốc trong một cốc nước trước khi uống. Liều dùng phù hợp Liều dùng cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 40 kg: Liều thông thường: Sử dụng 1 viên 500 mg (phối hợp 500 mg/125 mg), mỗi lần dùng cách nhau 12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp: Sử dụng 1 viên 875/125 mg, mỗi lần dùng cách nhau 12 giờ. Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng. Trẻ em có cân nặng dưới 40 kg: Dạng viên nén phân tán này không phù hợp để sử dụng cho đối tượng này. Bệnh nhân suy thận: Cần điều chỉnh liều lượng hoặc giãn cách thời gian giữa các lần dùng thuốc dựa trên mức độ tổn thương thận. Liều dùng dưới đây được tính toán dựa trên hàm lượng Amoxicillin: Độ thanh thải creatinine Liều dùng > 30 ml/phút Không cần điều chỉnh liều. Từ 10 - 30 ml/phút 250 - 500 mg cách 12 giờ/lần. < 10 ml/phút 250 - 500 mg cách 24 giờ/lần. Thẩm phân máu 250 - 500 mg cách 24 giờ/lần, cho uống trong và sau khi thẩm phân. Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng thực tế cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định cụ thể dựa trên thể trạng và diễn tiến bệnh lý của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng quá liều: Người bệnh có thể gặp tình trạng đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, phát ban da, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ. Biện pháp xử trí: Cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức, tiến hành điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Nếu phát hiện quá liều sớm và không có chống chỉ định, có thể thực hiện gây nôn hoặc rửa dạ dày. Việc uống quá liều dưới mức 250 mg/ngày thường không gây ra biểu hiện lâm sàng đặc biệt và không cần can thiệp làm sạch dạ dày. Tình trạng viêm thận kẽ có thể xảy ra dẫn đến suy thận thiểu niệu. Hiện tượng đái ra tinh thể cũng có thể dẫn đến suy thận trong một số trường hợp. Do đó, cần bổ sung đầy đủ nước và chất điện giải để duy trì lượng nước tiểu ổn định, giảm thiểu nguy cơ tinh thể hóa trong nước tiểu. Các tổn thương ở thận thường sẽ tự phục hồi sau khi ngừng thuốc. Ở những bệnh nhân đã có sẵn tổn thương thận, tình trạng tăng huyết áp có thể xuất hiện do giảm khả năng đào thải Amoxicillin và acid clavulanic ra khỏi hệ tuần hoàn. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần kề với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống bù gấp đôi liều lượng được chỉ định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam (bao gồm các penicillin và cephalosporin). Cần đặc biệt lưu ý đến nguy cơ dị ứng chéo giữa các kháng sinh trong cùng nhóm beta-lactam. Trẻ em có trọng lượng cơ thể dưới 40 kg. Cảnh báo và thận trọng Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho người cao tuổi, người bệnh có tiền sử bị vàng da hoặc rối loạn chức năng gan liên quan đến việc sử dụng Amoxicillin và kali clavulanat trước đó. Các triệu chứng vàng da ứ mật tuy hiếm khi xảy ra nhưng có thể tiến triển nặng. Tuy nhiên, các biểu hiện này thường có khả năng tự hồi phục và biến mất sau khoảng 6 tuần kể từ khi ngừng thuốc. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể xảy ra ở những người có cơ địa dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác. Do đó, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với penicillin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác trước khi bắt đầu điều trị. Cần điều chỉnh liều dùng thích hợp cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng. Thận trọng với trường hợp người bệnh dùng Amoxicillin xuất hiện triệu chứng mẩn đỏ kèm theo sốt và nổi hạch. Việc lạm dụng hoặc dùng thuốc kéo dài có thể tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn kháng thuốc phát triển. Cần thực hiện kiểm tra định kỳ các chỉ số tế bào máu, chức năng gan và thận trong suốt thời gian điều trị. Cần chẩn đoán phân biệt để phát hiện sớm các trường hợp tiêu chảy do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc. Bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn có nguy cơ cao bị phát ban da khi dùng thuốc. Do viên thuốc có chứa aspartam (chất chuyển hóa thành phenylalanine tại đường tiêu hóa), cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị phenylketon niệu hoặc người cần kiểm soát nghiêm ngặt lượng phenylalanine nạp vào cơ thể. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có báo cáo ghi nhận ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc trong các tài liệu tham khảo. Sử dụng trong thai kỳ Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật (chuột) cho thấy việc dùng thuốc qua đường uống hoặc đường tiêm đều không gây ra tác động dị dạng hay độc tính cho thai nhi. Tuy nhiên, do dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ mang thai còn hạn chế, nên tránh sử dụng thuốc cho đối tượng này, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc có thể sử dụng được trong thời kỳ cho con bú. Hoạt chất không gây ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ, ngoại trừ một nguy cơ nhỏ có thể gây mẫn cảm do một lượng rất nhỏ thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Thuốc có thể làm kéo dài thời gian chảy máu và thời gian đông máu. Cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp với các thuốc chống đông máu như warfarin. Tương tự các kháng sinh phổ rộng khác, thuốc có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc tránh thai đường uống, cần cảnh báo trước cho người dùng. Nifedipin có khả năng làm tăng mức độ hấp thu của Amoxicillin. Ở bệnh nhân tăng acid uric máu, việc dùng đồng thời allopurinol với Amoxicillin sẽ làm gia tăng tần suất phát ban da của Amoxicillin. Có thể xảy ra hiện tượng đối kháng tác dụng giữa kháng sinh diệt khuẩn Amoxicillin và các kháng sinh kìm khuẩn khác. Amoxicillin làm giảm khả năng đào thải methotrexate, dẫn đến tăng độc tính của chất này trên hệ tiêu hóa và hệ tạo máu. Sử dụng probenecid ngay trước hoặc cùng lúc với Amoxicillin sẽ làm giảm quá trình thải trừ của Amoxicillin qua thận.

Mô tả chi tiết

Thuốc Vigentin 875mg/125mg Pharbaco là gì? Thuốc Vigentin 875mg/125mg Pharbaco là dược phẩm phối hợp giữa hai hoạt chất Amoxicillin 875 mg và Clavulanic acid 125 mg. Thuốc được chỉ định để điều trị ngắn hạn (dưới 14 ngày) các tình trạng nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn sinh beta-lactamase gây ra, vốn không đáp ứng khi điều trị bằng các kháng sinh nhóm aminopenicillin đơn độc. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén dài màu trắng ngà ở một đầu, bề mặt nhẵn mịn, cạnh viên nguyên vẹn, có vạch phân liều với kích thước chiều dài 2 cm và chiều rộng 0,9 cm. Người dùng có thể bẻ đôi viên thuốc khi uống.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.